Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Dần ngày 14 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 14 tháng 4 năm Tân Mùi — dương lịch 27/5/1991 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Mùi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý93
Tử Tức
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V)
Thiên HìnhĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục66
Tân Sửu103
Phu Thê
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Địa KiếpThiên HưPhá Toái
Quan Đới65
Canh Dần113
Huynh Đệ
Thái Dương (V) Quyền
Cự Môn (V) Lộc
Thiên ViệtĐường PhùThiên NguyệtThiên HỷThiên Thọ
Lâm Quan83
Tân Mão3
Mệnh
Thiên Tướng (H)
Lưu HàPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng37
Nhâm Thìn13
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Phong CáoThiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả TúThiên La
Suy · Triệt53
Quý Tỵ23
Phúc Đức
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên Mã
Bệnh · Triệt52
Giáp Ngọ33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc KhoaBát ToạThiên QuýĐẩu Quân
Tử70
Ất Mùi43
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Tả PhùHữu BậtHoa Cái
Mộ51
Bính Thân53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụLinh TinhÂm SátTam ThaiÂn QuangKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tuyệt44
Đinh Dậu63
Thiên Di
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnThiên QuanĐịa Không
Thai21
Mậu Tuất73
Tật Ách
Vô chính diệu
Kình DươngĐịa GiảiThiên TàiThiên SứĐịa Võng
Dưỡng · Tuần59
Kỷ Hợi83
Tài Bạch
Thiên Phủ (Đ)
Hoả TinhThiên GiảiThiên VuThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh · Tuần50
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/5/1991 · giờ Dần
Âm lịch14/4 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Đinh Dậu · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mão)

37/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Lưu Hà, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Thiên Tướng chỉ hãm ở Mão, Dậu — đứng một mình, trước mặt là Liêm Trinh và Phá Quân cùng hãm. Lòng tốt vẫn nguyên, nhưng dễ thành nể nang: nhận việc quá sức, đứng ra gánh chuyện của người khác, ký giùm, bảo lãnh giùm rồi tự mình mệt.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Ất Mùi)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Canh Dần)

83/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ, Thiên Thọ

Thái Dương

Thái Dương ở cung Huynh Đệ cho anh chị em thẳng tính, hào phóng, có tinh thần giúp nhau công khai. Quan hệ rõ ràng, ít ngầm ý — vui thì nói vui, phật ý cũng nói thẳng, và thường không để bụng lâu.

Huynh Đệ ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: anh em có người thành đạt, có tiếng, sẵn lòng giúp mà không kể công. - Tỵ — đối Cự Môn: anh em nói nhiều, bàn nhiều; quyết định chung hay lâu nhưng ít ai phải ấm ức. - Thìn — đối Thái Âm miếu: anh em hoà thuận, có cả người lo ngoài lẫn người lo trong. - Mão — Dương Lương: người anh chị lớn đứng ra che chở, lo học cho em, lo thuốc cho cha mẹ. - Dần — Cự Nhật: anh em tranh luận to tiếng mà xong là thôi; người ngoài nghe tưởng giận nhau. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: anh chị em tính khí khác hẳn nhau; người sôi nổi kéo người trầm ra, người trầm giữ người sôi nổi lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Huynh Đệ: anh em thẳng tính, hào phóng, giúp nhau công khai ›

Cự Môn

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Mão, Dậu, Cự Môn miếu và đồng cung Thiên Cơ: anh em lanh trí, hay bày kế cho nhau, trong nhà có người theo nghề cần đầu óc — kỹ sư, kế toán, người làm kế hoạch. Có việc khó, gọi cho người ấy là được một phương án chứ không chỉ được một lời an ủi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Giáp Ngọ)

70/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Khúc, Bát Toạ, Thiên Quý, Đẩu Quân

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Đinh Dậu)

21/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu và Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá soi về Mệnh Thiên Tướng cũng hãm: ra ngoài hay gặp môi trường biến động — tổ chức tái cấu trúc, dự án đổi chủ — và phải tự giữ mình.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Phá Quân

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Ra ngoài hay gặp việc bất ngờ: lỡ chuyến, đổi kế hoạch phút chót, hao tiền đi lại, đối tác ở xa thay người phụ trách.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 14 tháng 4 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Dần đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 14 tháng 4 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/5/1991 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Quý Tỵ, năm Tân Mùi. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Dương tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.