Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Tuất ngày 16 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 16 tháng 4 năm Tân Mùi — dương lịch 29/5/1991 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Mão). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý54
Nô Bộc
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V)
Văn Xương KỵPhong CáoLinh TinhThiên HìnhThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Tử54
Tân Sửu64
Thiên Di
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Địa KhôngThiên HưPhá Toái
Mộ61
Canh Dần74
Tật Ách
Thái Dương (V) Quyền
Cự Môn (V) Lộc
Thiên ViệtĐường PhùVăn Khúc KhoaThiên NguyệtÂn QuangThiên HỷThiên TàiĐẩu QuânThiên Sứ
Tuyệt85
Tân Mão84
Tài Bạch · Thân
Thiên Tướng (H)
Lưu HàPhượng CácGiải Thần
Thai35
Nhâm Thìn94
Tử Tức
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Thai PhụThiên DiêuThiên YBát ToạThiên ĐứcQuả TúThiên La
Dưỡng · Triệt54
Quý Tỵ104
Phu Thê
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên Mã
Tràng Sinh · Triệt55
Giáp Ngọ114
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên Trù
Mộc Dục62
Ất Mùi4
Mệnh
Vô chính diệu
Hoả TinhTả PhùHữu BậtHoa Cái
Quan Đới50
Bính Thân14
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Đà LaÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan56
Đinh Dậu24
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnThiên QuanĐịa Kiếp
Đế Vượng23
Mậu Tuất34
Điền Trạch
Vô chính diệu
Kình DươngĐịa GiảiTam ThaiThiên ThọĐịa Võng
Suy · Tuần62
Kỷ Hợi44
Quan Lộc
Thiên Phủ (Đ)
Thiên GiảiThiên VuThiên KhốcLong Trì
Bệnh · Tuần50
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/5/1991 · giờ Tuất
Âm lịch16/4 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Kỷ Hợi · Giáp Tuất
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mùi)

50/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoả Tinh, Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Tân Mão)

35/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Lưu Hà, Phượng Các, Giải Thần

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

Ở Mão, Dậu Thiên Tướng hãm, đối diện Liêm Trinh và Phá Quân cùng hãm; Mệnh ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Vũ Tham. Tiền dễ hao vì sĩ diện — mời khách, tặng quà, đứng ra bảo lãnh, cho người quen mượn tên mở tài khoản.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Canh Dần)

85/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Ân Quang, Thiên Hỷ, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thái Dương

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Tật Ách ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: sức bền tốt, nóng trong; tránh thức khuya liên tục, uống đủ nước, chú ý huyết áp khi có tuổi. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cân bằng, hồi phục nhanh. - Mão — Dương Lương: Thiên Lương là sao giải ách, có người chăm khi ốm, hợp dưỡng sinh. - Dần — Cự Nhật: khoẻ, nhưng giọng và họng là chỗ chịu tải; người làm nghề nói nên học cách dùng hơi. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thể trạng ổn, nhạy với giấc ngủ; ngủ đúng giờ thì gần như không ốm vặt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›

Cự Môn

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở những chỗ này, sách cho rằng phần "ám" của sao giảm: có chuyện thì phát hiện sớm, xử lý sớm.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Giáp Ngọ)

62/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Thiên Trù

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Đinh Dậu)

23/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Kiếp

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Phúc Đức ở Mão, Dậu gặp Liêm Phá thì họ hàng phân tán, ít khi đông đủ; tâm hay bứt rứt, muốn đổi mà không biết đổi gì. Ở Tỵ, Hợi là Liêm Tham, lòng dễ bị cuốn vào thú vui, khó tĩnh, có lúc dùng cuộc vui để quên một nỗi lo.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 16 tháng 4 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tuất đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 16 tháng 4 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/5/1991 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Quý Tỵ, năm Tân Mùi. Giờ Tuất ngày này là giờ Giáp Tuất.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.