Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Dần ngày 11 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 11 tháng 6 năm Tân Mùi — dương lịch 22/7/1991 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Dậu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý72
Tật Ách
Tham Lang (H)
Địa GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên TàiThiên Sứ
Đế Vượng39
Tân Sửu82
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Lộc
Địa KiếpThiên GiảiThiên HưPhá Toái
Suy32
Canh Dần92
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên HìnhThiên Hỷ
Bệnh62
Tân Mão102
Phu Thê
Thái Dương (V) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Tử68
Nhâm Thìn112
Huynh Đệ
Thất Sát (H)
Phong CáoÂm SátThiên ĐứcQuả TúThiên ThọĐẩu QuânThiên La
Mộ · Triệt32
Quý Tỵ2
Mệnh
Thiên Cơ (V)
Quốc ẤnThiên PhúcHữu BậtÂn QuangThiên Mã
Tuyệt · Triệt52
Giáp Ngọ12
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc KhoaThiên DiêuThiên Y
Thai69
Ất Mùi22
Phúc Đức
Vô chính diệu
Tam ThaiBát ToạHoa Cái
Dưỡng32
Bính Thân32
Điền Trạch
Phá Quân (H)
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụLinh TinhThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh25
Đinh Dậu42
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanĐịa KhôngTả PhùThiên Quý
Mộc Dục61
Mậu Tuất52
Nô Bộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Kình DươngThiên ThươngĐịa Võng
Quan Đới · Tuần63
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Thái Âm (M)
Hoả TinhThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan · Tuần57
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/7/1991 · giờ Dần
Âm lịch11/6 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Quý Tỵ · Giáp Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

52/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Mã

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Đinh Dậu)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Không, Tả Phù, Thiên Quý

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Giáp Ngọ)

69/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Tân Mão)

68/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Lưu Hà, Thiên Nguyệt, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Cung hôn nhân ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: người phối ngẫu có danh mà đứng đắn, được họ hàng hai bên nể. - Tỵ — đối Cự Môn: người kia giỏi ăn nói, làm nghề giao tiếp; về nhà vẫn thích kể chuyện ngoài. - Thìn — đối Thái Âm miếu: vợ chồng cân bằng, một người lo ngoài, một người giữ trong, ít giành việc của nhau. - Mão — Dương Lương: người bạn đời có chuyên môn vững, sống nguyên tắc, chăm lo cả hai bên nội ngoại. - Dần — Cự Nhật: vợ chồng nói chuyện thẳng, giải quyết mâu thuẫn bằng lời, không để chiến tranh lạnh. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: người phối ngẫu nhiều cung bậc; hiểu được nhịp lên xuống của họ là hôn nhân êm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Bính Thân)

25/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Đà La, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Thiên Vu, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về. Người này ít ở một chỗ quá lâu; có những đợt dời nhà theo công việc, theo trường học của con, hay đơn giản vì thấy chỗ cũ không còn hợp.

Điền Trạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá Quân hãm. Sửa nhà dễ đội chi phí, mua bán dễ vội, giấy tờ có chỗ vướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 11 tháng 6 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dần đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 11 tháng 6 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/7/1991 dương lịch — ngày Quý Tỵ, tháng Ất Mùi, năm Tân Mùi. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.