Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Tỵ ngày 25 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 25 tháng 8 năm Tân Mùi — dương lịch 2/10/1991 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dần). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý82
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Âm SátĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng48
Tân Sửu92
Tử Tức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên HưPhá Toái
Suy61
Canh Dần102
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùHoả TinhĐịa GiảiThiên Hỷ
Bệnh51
Tân Mão112
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Lưu HàHữu BậtThiên GiảiBát ToạPhượng CácGiải Thần
Tử62
Nhâm Thìn2
Mệnh
Thái Âm (H)
Địa KiếpThiên HìnhÂn QuangThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ · Triệt31
Quý Tỵ12
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcVăn Xương KỵLinh TinhThiên MãĐẩu Quân
Tuyệt · Triệt34
Giáp Ngọ22
Phúc Đức
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùĐịa Không
Thai62
Ất Mùi32
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Phong CáoThiên NguyệtHoa Cái
Dưỡng55
Bính Thân42
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaThiên DiêuThiên YKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh58
Đinh Dậu52
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanVăn Khúc KhoaThiên ThọThiên Thương
Mộc Dục57
Mậu Tuất62
Thiên Di
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngThiên QuýĐịa Võng
Quan Đới · Tuần41
Kỷ Hợi72
Tật Ách
Vô chính diệu
Thai PhụTả PhùThiên VuTam ThaiThiên KhốcLong TrìThiên TàiThiên Sứ
Lâm Quan · Tuần40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch2/10/1991 · giờ Tỵ
Âm lịch25/8 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Ất Tỵ · Tân Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thìn)

31/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Hình, Ân Quang, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Dần)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Hoả Tinh, Địa Giải, Thiên Hỷ

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Tân Mão)

62/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Lưu Hà, Hữu Bật, Thiên Giải, Bát Toạ, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn. Sách cũ còn đọc là anh chị em đông hơn mức trung bình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Giáp Ngọ)

62/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Địa Không

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Mão, Dậu miếu cùng Thiên Cơ, tâm trí sáng, thích tìm hiểu đạo lý, hợp nghiên cứu sâu; Cự ở Mão thì Mệnh ở Sửu có cả Thái Dương lẫn Thái Âm, Cự ở Dậu thì Mệnh ở Mùi cũng vậy — hai vầng sáng ở Mệnh đỡ cho tâm trí nhiều câu hỏi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Quý Tỵ)

34/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Mã, Đẩu Quân

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Liêm Trinh hãm khi Phụ Mẫu ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: gia đình từng có biến động — đổi chỗ ở, cha mẹ làm nhiều nghề, có giai đoạn khó khăn.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Tham Lang

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ và, theo nhiều thầy Việt, cả những người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp giấy tờ. Tham Lang ở đây thường vẽ cha mẹ năng động, giao du rộng, khéo xã giao, hoặc làm nghề buôn bán, dịch vụ, ăn uống.

Gặp đất hãm, khoảng cách quan điểm giữa hai thế hệ rõ hơn — về tiền, về lối sống, về cách vui. Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: cha mẹ trọng thể diện, muốn con làm nở mày nở mặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hoạt bát, quan hệ như bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 25 tháng 8 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 25 tháng 8 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/10/1991 dương lịch — ngày Ất Tỵ, tháng Đinh Dậu, năm Tân Mùi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Tân Tỵ.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.