Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mùi 1991, giờ Mão ngày 28 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 28 tháng 9 năm Tân Mùi — dương lịch 4/11/1991 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Thiên Di (Sửu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý54
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Hoả TinhTả PhùĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Tử56
Tân Sửu64
Thiên Di · Thân
Thiên Lương (Đ)
Thiên HưPhá Toái
Mộ56
Canh Dần74
Tật Ách
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KiếpHữu BậtThiên NguyệtThiên HỷThiên TàiĐẩu QuânThiên Sứ
Tuyệt49
Tân Mão84
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Lưu HàĐịa GiảiTam ThaiPhượng CácGiải Thần
Thai62
Nhâm Thìn94
Tử Tức
Vũ Khúc (M)
Thiên GiảiThiên ĐứcQuả TúThiên La
Dưỡng · Triệt45
Quý Tỵ104
Phu Thê
Thái Dương (M) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên HìnhThiên VuThiên QuýThiên Mã
Tràng Sinh · Triệt61
Giáp Ngọ114
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên Trù
Mộc Dục59
Ất Mùi4
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Văn Xương KỵVăn Khúc KhoaLinh TinhHoa Cái
Quan Đới56
Bính Thân14
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Đà LaĐịa KhôngKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Lâm Quan58
Đinh Dậu24
Phúc Đức
Thái Âm (M)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụThiên DiêuThiên YÂn Quang
Đế Vượng73
Mậu Tuất34
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Kình DươngÂm SátĐịa Võng
Suy · Tuần50
Kỷ Hợi44
Quan Lộc
Cự Môn (Đ) Lộc
Bát ToạThiên KhốcLong Trì
Bệnh · Tuần59
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/11/1991 · giờ Mão
Âm lịch28/9 · Tân Mùi
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Mậu Dần · Ất Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 37 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mùi)

56/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Hoa Cái

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Sửu)

56/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Hư, Phá Toái

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Đinh Dậu)

73/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Tân Mão)

62/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lưu Hà, Địa Giải, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Nhâm Thìn)

45/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Thiên Giải, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: con kỷ luật, giỏi một môn đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: con nhiều tham vọng, giỏi kinh doanh từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con chín chắn, tiết kiệm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: con ngoan, nề nếp. - Mão, Dậu — Vũ Sát: con cứng đầu, dám thử thách, thích thể thao mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 28 tháng 9 năm Tân Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Mão đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 28 tháng 9 năm Tân Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/11/1991 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Mậu Tuất, năm Tân Mùi. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mùi có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.