Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thân 1992, giờ Mão ngày 4 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 4 tháng 1 năm Nhâm Thân — dương lịch 7/2/1992 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý114
Phụ Mẫu
Phá Quân (M)
Kình DươngLong Trì
Suy51
Quý Sửu104
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Linh TinhThiên DiêuThiên YThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thọ
Đế Vượng65
Nhâm Dần94
Điền Trạch
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Địa KiếpÂm SátThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Triệt58
Quý Mão84
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Thiên Khôi
Quan Đới · Triệt46
Giáp Thìn74
Nô Bộc
Tham Lang (V)
Đường PhùTả PhùHoa CáiThiên ThươngThiên La
Mộc Dục46
Ất Tỵ64
Thiên Di · Thân
Cự Môn (H)
Thiên ViệtPhong CáoThiên VuThiên QuýKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh41
Bính Ngọ54
Tật Ách
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcThiên Sứ
Dưỡng58
Đinh Mùi44
Tài Bạch
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnVăn XươngVăn KhúcĐịa GiảiTam ThaiBát ToạHồng LoanQuả TúThiên Tài
Thai71
Mậu Thân34
Tử Tức
Thất Sát (M)
Địa KhôngThiên Giải
Tuyệt52
Kỷ Dậu24
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThai PhụThiên HìnhÂn QuangĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Mộ36
Canh Tuất14
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanHữu BậtThiên NguyệtThiên KhốcĐịa Võng
Tử · Tuần50
Tân Hợi4
Mệnh
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàHoả TinhCô ThầnĐẩu Quân
Bệnh · Tuần45
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch7/2/1992 · giờ Mão
Âm lịch4/1 · Nhâm Thân
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Quý Sửu · Ất Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 36 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Hợi)

45/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Hoả Tinh, Cô Thần, Đẩu Quân

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Tỵ)

41/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Phong Cáo, Thiên Vu, Thiên Quý, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Đinh Mùi)

71/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Địa Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Hồng Loan, Quả Tú

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Quý Sửu)

65/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Kỷ Dậu)

36/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Thai Phụ, Thiên Hình, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Thiên Đồng hãm khi Phu Thê ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: như cách cục trên.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 4 tháng 1 năm Nhâm Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Mão đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 4 tháng 1 năm Nhâm Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/2/1992 dương lịch — ngày Quý Sửu, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thân. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Nhâm Thân 1992 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thân có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.