Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thân 1992, giờ Dậu ngày 12 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 12 tháng 5 năm Nhâm Thân — dương lịch 12/6/1992 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Đắc) và Thất Sát (Hãm); Thân cư Thiên Di (Mão). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý95
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ)
Kình DươngThiên GiảiLong Trì
Mộ51
Quý Sửu85
Quan Lộc
Tử Vi (Đ) Quyền
Phá Quân (V)
Văn XươngVăn KhúcThiên HìnhThiên HỷNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Tử66
Nhâm Dần75
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Bệnh · Triệt43
Quý Mão65
Thiên Di · Thân
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên KhôiThai PhụThiên Quý
Suy · Triệt49
Giáp Thìn55
Tật Ách
Thái Âm (H)
Đường PhùHoa CáiThiên SứThiên La
Đế Vượng32
Ất Tỵ45
Tài Bạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên ViệtHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên VuKiếp SátThiên ĐứcThiên Tài
Lâm Quan35
Bính Ngọ35
Tử Tức
Cự Môn (V)
Thiên PhúcHữu BậtÂm Sát
Quan Đới52
Đinh Mùi25
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnLinh TinhThiên NguyệtTam ThaiBát ToạHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục68
Mậu Thân15
Huynh Đệ
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Lộc
Địa KiếpTả Phù
Tràng Sinh66
Kỷ Dậu5
Mệnh
Vũ Khúc (Đ) Kỵ
Thất Sát (H)
Thiên TrùĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng44
Canh Tuất115
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Đà LaThiên QuanThiên KhốcĐịa Võng
Thai · Tuần32
Tân Hợi105
Phúc Đức
Vô chính diệu
Lộc TồnLưu HàPhong CáoĐịa GiảiÂn QuangCô ThầnThiên Thọ
Tuyệt · Tuần41
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/6/1992 · giờ Dậu
Âm lịch12/5 · Nhâm Thân
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Kỷ Mùi · Quý Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 36 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Dậu)

44/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Mão)

49/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Thiên Quý

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Đinh Mùi)

68/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Bát Toạ, Hồng Loan, Quả Tú

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Quý Sửu)

66/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Cung sự nghiệp ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ cho Tử Vi mức miếu; Thìn, Tuất mức vượng; Sửu, Mùi mức đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp quản lý tài chính, hành chính, những việc cần giữ và phân bổ nguồn lực. - Tỵ — Tử Sát (Tử miếu, Sát vượng): hợp vai chỉ huy, xử lý khủng hoảng, mở thị trường khó. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: vai người đứng đầu, người đại diện, người ký tên cuối. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: hợp tổ chức có quy trình, kiểm soát chất lượng, pháp chế; Phá Quân chiếu nên giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Sửu, Mùi — Tử Phá: hợp việc cải tổ, khởi lập, làm mới một bộ phận đã cũ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Phá Quân

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại.

Theo bảng phái Việt, cung nghề có Phá Quân sáng khi đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Quan Lộc ở Tý hoặc Ngọ là cách *Anh tinh nhập miếu* nằm ngay trên cung nghề.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Canh Tuất)

32/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Đà La, Thiên Quan, Thiên Khốc, Địa Võng

Thái Dương ở cung Phụ Mẫu nói nhiều nhất về người cha: thẳng thắn, nhiệt tình, sống vì gia đình và vì việc chung, có khi bận việc ngoài nhiều hơn việc nhà. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên cởi mở, nói rõ, và giấy tờ đi theo đường công khai.

Cha vất vả hơn khi Phụ Mẫu ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi Thái Dương hãm. Cha phải lo toan nhiều, ít thời gian bên con; giấy tờ dễ chậm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: người cha thẳng thắn, bận việc chung, thương con bằng việc làm ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 12 tháng 5 năm Nhâm Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Đắc) và Thất Sát (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 12 tháng 5 năm Nhâm Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/6/1992 dương lịch — ngày Kỷ Mùi, tháng Bính Ngọ, năm Nhâm Thân. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Nhâm Thân 1992 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thân có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.