Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thân 1992, giờ Mùi ngày 28 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 28 tháng 5 năm Nhâm Thân — dương lịch 28/6/1992 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Sửu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý114
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên GiảiLong Trì
Suy58
Quý Sửu104
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (Đ) Lộc
Thai PhụThiên HìnhThiên HỷNguyệt Đức
Đế Vượng59
Nhâm Dần94
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Triệt55
Quý Mão84
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiVăn XươngBát Toạ
Quan Đới · Triệt54
Giáp Thìn74
Nô Bộc
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đường PhùĐịa KhôngHoa CáiThiên ThươngThiên La
Mộc Dục44
Ất Tỵ64
Thiên Di
Thái Dương (M)
Thiên ViệtLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên VuÂn QuangKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh72
Bính Ngọ54
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên PhúcĐịa KiếpHữu BậtÂm SátThiên Sứ
Dưỡng50
Đinh Mùi44
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Quốc ẤnHoả TinhThiên NguyệtHồng LoanQuả TúThiên Tài
Thai62
Mậu Thân34
Tử Tức
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Tả Phù
Tuyệt72
Kỷ Dậu24
Phu Thê
Thái Âm (M)
Thiên TrùPhong CáoThiên QuýĐào HoaThiên KhôngPhá ToáiThiên Thọ
Mộ70
Canh Tuất14
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Đà LaThiên QuanThiên KhốcĐịa Võng
Tử · Tuần40
Tân Hợi4
Mệnh
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcĐịa GiảiTam ThaiCô ThầnĐẩu Quân
Bệnh · Tuần57
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/6/1992 · giờ Mùi
Âm lịch28/5 · Nhâm Thân
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Ất Hợi · Quý Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 36 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Hợi)

57/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Địa Giải, Tam Thai, Cô Thần, Đẩu Quân

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Sửu)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Ất Tỵ)

72/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Việt, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Mậu Thân)

72/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Tả Phù

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Tử Tức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con có tiếng, được tin, có khi là người đứng đầu dòng họ đời sau. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con tiết kiệm từ nhỏ, có đầu óc làm ăn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con giữ lời, ngăn nắp, có trách nhiệm với việc được giao. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Điền Trạch chiếu: con hiền, nhà cửa có lần thay đổi lớn mà con là người giữ nhịp. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Điền Trạch: con điềm tĩnh, vững vàng giữa những lần nhà có biến động.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Canh Tuất)

40/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Thiên Quan, Thiên Khốc, Địa Võng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 28 tháng 5 năm Nhâm Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Mùi đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 28 tháng 5 năm Nhâm Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/6/1992 dương lịch — ngày Ất Hợi, tháng Bính Ngọ, năm Nhâm Thân. Giờ Mùi ngày này là giờ Quý Mùi.

Tuổi Nhâm Thân 1992 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thân có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.