Lá số tử vi nam sinh năm Quý Dậu 1993, giờ Dần ngày 8 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 8 tháng 1 năm Quý Dậu — dương lịch 30/1/1993 — có Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thìn). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý4
Mệnh
Thái Dương (H)
Lộc TồnLinh TinhThiên QuýThiên Hỷ
Suy · Triệt46
Ất Sửu114
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa KiếpHoả TinhThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Đế Vượng · Triệt38
Giáp Dần104
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàÂm SátÂn QuangKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan39
Ất Mão94
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiBát ToạThiên Hư
Quan Đới27
Bính Thìn84
Quan Lộc · Thân
Cự Môn (H) Quyền
Phong CáoTả PhùThiên La
Mộc Dục47
Đinh Tỵ74
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuPhá ToáiThiên Thương
Tràng Sinh48
Mậu Ngọ64
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên QuanVăn KhúcĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Dưỡng70
Kỷ Mùi54
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa GiảiQuả TúThiên Sứ
Thai47
Canh Thân44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn XươngThai PhụThiên Giải
Tuyệt43
Tân Dậu34
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên HìnhThiên KhốcThiên Tài
Mộ18
Nhâm Tuất24
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùHữu BậtThiên NguyệtThiên KhôngĐịa Võng
Tử · Tuần45
Quý Hợi14
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaTam ThaiThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Bệnh · Tuần31
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch30/1/1993 · giờ Dần
Âm lịch8/1 · Quý Dậu
Tháng · ngày · giờGiáp Dần · Tân Hợi · Canh Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 35 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tý)

46/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Linh Tinh, Thiên Quý, Thiên Hỷ

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Thìn)

47/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Phong Cáo, Tả Phù, Thiên La

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Ngọ)

70/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Văn Khúc, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Đinh Tỵ)

48/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Vu, Phá Toái, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Dậu)

18/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Thiên Hình, Thiên Khốc, Thiên Tài

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 8 tháng 1 năm Quý Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Dần đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 8 tháng 1 năm Quý Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/1/1993 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Giáp Dần, năm Quý Dậu. Giờ Dần ngày này là giờ Canh Dần.

Tuổi Quý Dậu 1993 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Dậu có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.