Lá số tử vi nam sinh năm Quý Dậu 1993, giờ Sửu ngày 14 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 14 tháng 11 năm Quý Dậu — dương lịch 26/12/1993 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý112
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnĐịa KiếpHữu BậtThiên HỷĐẩu Quân
Mộ · Triệt60
Ất Sửu102
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Tử · Triệt53
Giáp Dần92
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Lưu HàHoả TinhTả PhùThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh54
Ất Mão82
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiPhong CáoTam ThaiThiên Hư
Suy56
Bính Thìn72
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Thiên ThươngThiên La
Đế Vượng47
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Thái Dương (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcĐịa GiảiThiên QuýPhá Toái
Lâm Quan74
Mậu Ngọ52
Tật Ách
Phá Quân (M) Lộc
Thiên QuanThiên GiảiÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Sứ
Quan Đới64
Kỷ Mùi42
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Thai PhụThiên HìnhQuả Tú
Mộc Dục47
Canh Thân32
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên Tài
Tràng Sinh72
Tân Dậu22
Phu Thê
Thái Âm (M) Khoa
Văn XươngÂn QuangThiên Khốc
Dưỡng73
Nhâm Tuất12
Huynh Đệ
Tham Lang (V) Kỵ
Thiên TrùĐịa KhôngThiên NguyệtThiên KhôngThiên ThọĐịa Võng
Thai · Tuần43
Quý Hợi2
Mệnh
Cự Môn (Đ) Quyền
Đà LaLinh TinhThiên DiêuThiên YBát ToạThiên MãCô Thần
Tuyệt · Tuần51
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch26/12/1993 · giờ Sửu
Âm lịch14/11 · Quý Dậu
Tháng · ngày · giờGiáp Tý · Tân Tỵ · Kỷ Sửu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 35 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

51/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Đà La, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Thiên Mã, Cô Thần

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Sửu)

53/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Kình Dương, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Đinh Tỵ)

74/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Quý, Phá Toái

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Tân Dậu)

73/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Văn Xương, Ân Quang, Thiên Khốc

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Nhâm Tuất)

43/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Thiên Trù, Địa Không, Thiên Nguyệt, Thiên Không, Thiên Thọ, Địa Võng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Sửu ngày 14 tháng 11 năm Quý Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Sửu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 14 tháng 11 năm Quý Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/12/1993 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Giáp Tý, năm Quý Dậu. Giờ Sửu ngày này là giờ Kỷ Sửu.

Tuổi Quý Dậu 1993 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Dậu có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.