Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Dậu 1993, giờ Tỵ ngày 11 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 11 tháng 4 năm Quý Dậu — dương lịch 31/5/1993 — có Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phu Thê (Tuất). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý4
Mệnh
Thái Dương (H)
Lộc TồnThiên HìnhThiên QuýThiên Hỷ
Tử · Triệt36
Ất Sửu14
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Kình DươngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộ · Triệt51
Giáp Dần24
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàThiên NguyệtÂn QuangKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt24
Ất Mão34
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiThiên Hư
Thai35
Bính Thìn44
Quan Lộc
Cự Môn (H) Quyền
Địa KiếpThiên DiêuThiên YThiên La
Dưỡng31
Đinh Tỵ54
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngLinh TinhTam ThaiPhá ToáiThiên Thương
Tràng Sinh64
Mậu Ngọ64
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên QuanĐịa KhôngĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục61
Kỷ Mùi74
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phong CáoTả PhùHữu BậtQuả TúThiên ThọThiên Sứ
Quan Đới61
Canh Thân84
Tài Bạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnHoả TinhÂm Sát
Lâm Quan32
Tân Dậu94
Tử Tức
Vô chính diệu
Văn KhúcBát ToạThiên KhốcThiên Tài
Đế Vượng40
Nhâm Tuất104
Phu Thê · Thân
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùĐịa GiảiThiên KhôngĐịa Võng
Suy · Tuần35
Quý Hợi114
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaThai PhụThiên GiảiThiên VuThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Bệnh · Tuần36
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/5/1993 · giờ Tỵ
Âm lịch11/4 · Quý Dậu
Tháng · ngày · giờĐinh Tỵ · Nhâm Tý · Ất Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 35 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tý)

36/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Hình, Thiên Quý, Thiên Hỷ

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Nhâm Tuất)

35/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Địa Giải, Thiên Không, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Thiên Đồng hãm khi Phu Thê ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: như cách cục trên.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Đinh Tỵ)

64/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Linh Tinh, Tam Thai, Phá Toái, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Mậu Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Địa Không, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Giáp Dần)

24/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Thiên Nguyệt, Ân Quang, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Phúc Đức ở Dần, Hợi là hai vị trí Thiên Cơ hãm. Hay trằn trọc, dễ bị cuốn theo lo âu.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 11 tháng 4 năm Quý Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 11 tháng 4 năm Quý Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/5/1993 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Đinh Tỵ, năm Quý Dậu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Quý Dậu 1993 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Dậu có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.