Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Tuất 1994, giờ Tỵ ngày 22 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 22 tháng 8 năm Giáp Tuất — dương lịch 27/9/1994 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Dần). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý43
Tài Bạch
Vô chính diệu
Âm SátPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Dưỡng15
Đinh Sửu33
Tử Tức
Vô chính diệu
Đà LaThiên KhôiÂn QuangThiên QuýPhá Toái
Thai67
Bính Dần23
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa GiảiLong TrìThiên Tài
Tuyệt31
Đinh Mão13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H) Lộc
Phá Quân (H) Quyền
Kình DươngHữu BậtThiên GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Mộ49
Mậu Thìn3
Mệnh
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên HìnhThiên HưThiên La
Tử31
Kỷ Tỵ113
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Thiên TrùVăn XươngHồng Loan
Bệnh57
Canh Ngọ103
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H)
Địa KhôngBát Toạ
Suy22
Tân Mùi93
Điền Trạch
Vũ Khúc (M) Khoa
Tham Lang (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanPhong CáoThiên NguyệtThiên ĐứcQuả Tú
Đế Vượng93
Nhâm Thân83
Quan Lộc
Thái Dương (H) Kỵ
Cự Môn (Đ)
Hoả TinhLinh TinhThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần · Triệt34
Quý Dậu73
Nô Bộc
Thiên Tướng (H)
Thiên PhúcLưu HàVăn KhúcThiên Thương
Quan Đới · Tuần · Triệt45
Giáp Tuất63
Thiên Di
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Quốc ẤnHoa CáiĐịa Võng
Mộc Dục63
Ất Hợi53
Tật Ách
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thai PhụTả PhùThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh69
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/9/1994 · giờ Tỵ
Âm lịch22/8 · Giáp Tuất
Tháng · ngày · giờQuý Dậu · Bính Thìn · Quý Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 34 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thìn)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Hư, Thiên La

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Dần)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Địa Giải, Long Trì, Thiên Tài

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Tân Mùi)

93/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Thiên Đức, Quả Tú

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tích luỹ đều, mua bán có tính toán. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: tài sản đến muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà vững, ít khi phải bán. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhà ngay ngắn, giấy tờ đủ. - Mão, Dậu — Vũ Sát: mua bán quyết nhanh, có lúc được nhờ dám, có lúc phải trả giá vì vội.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›

Tham Lang

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Sửu, Mùi, Vũ Tham đồng cung và đều miếu: nhà đất tích chậm mà chắc, thường rõ từ trung niên, hợp người mua để giữ lâu, ít lướt. Ở Thìn, Tuất, sao vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tử Tức: dám mua dám bán, có đợt được lời, con cái về sau hay cùng góp vào tài sản nhà.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Ất Hợi)

69/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Sứ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Bính Tý)

15/100

Chính tinh: vô chính diệu · Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 22 tháng 8 năm Giáp Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 22 tháng 8 năm Giáp Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/9/1994 dương lịch — ngày Bính Thìn, tháng Quý Dậu, năm Giáp Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Giáp Tuất 1994 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Tuất có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.