Lá số tử vi nam sinh năm Ất Hợi 1995, giờ Dần ngày 7 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 7 tháng 1 năm Ất Hợi — dương lịch 6/2/1995 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân cư Quan Lộc (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Thất Sát (M)
Thiên KhôiLinh TinhĐào HoaThiên Không
Quan Đới66
Kỷ Sửu116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên QuýĐẩu Quân
Mộc Dục30
Mậu Dần106
Phúc Đức
Liêm Trinh (V)
Đà LaÂm SátCô Thần
Tràng Sinh62
Kỷ Mão96
Điền Trạch
Vô chính diệu
Lộc TồnLong TrìThiên Thọ
Dưỡng54
Canh Thìn86
Quan Lộc · Thân
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanPhong CáoTả PhùBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Thai68
Tân Tỵ76
Nô Bộc
Thiên Đồng (Đ)
Thiên VuThiên MãThiên HưThiên Thương
Tuyệt49
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùVăn Khúc
Mộ · Triệt57
Quý Mùi56
Tật Ách
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Hoả TinhĐịa GiảiHoa CáiThiên KhốcThiên Sứ
Tử · Triệt43
Giáp Thân46
Tài Bạch
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngThai PhụThiên GiảiKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Tuần55
Ất Dậu36
Tử Tức
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Địa KhôngThiên HìnhPhá Toái
Suy · Tuần59
Bính Tuất26
Phu Thê
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàHữu BậtThiên NguyệtTam ThaiThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Đế Vượng76
Đinh Hợi16
Huynh Đệ
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Lâm Quan41
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch6/2/1995 · giờ Dần
Âm lịch7/1 · Ất Hợi
Tháng · ngày · giờMậu Dần · Mậu Thìn · Giáp Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 33 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

66/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Linh Tinh, Đào Hoa, Thiên Không

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Canh Thìn)

68/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Kình Dương, Thiên Quan, Phong Cáo, Tả Phù, Bát Toạ, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Theo bảng phái Việt, cung nghề có Phá Quân sáng khi đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Quan Lộc ở Tý hoặc Ngọ là cách *Anh tinh nhập miếu* nằm ngay trên cung nghề.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Bính Tuất)

76/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lưu Hà, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, cung hôn nhân ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người bạn đời rộng lượng, biết giữ tài sản chung, là chỗ dựa thật. - Tỵ — Tử Sát: người kia quyết đoán, gánh được việc khó, nhưng việc nhà cần chia rõ từ đầu. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người phối ngẫu nổi bật, có tiếng trong môi trường của họ. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: chu đáo, chuộng phép tắc, giữ thể diện cho nhau trước họ hàng. - Sửu, Mùi — Tử Phá: người dám làm mới, hôn nhân có những giai đoạn thay đổi lớn — đổi nơi ở, đổi nghề — mà cả hai cùng đi qua.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Mậu Dần)

62/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Đà La, Âm Sát, Cô Thần

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: tâm vững, ít lo vặt, tuổi già yên. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: tâm chính trực, được họ hàng tin giao việc chung. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: tâm có lý tưởng, thích một việc lớn để theo đuổi. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: họ hàng cứng cỏi, vượt khó giỏi; bản thân chịu được áp lực tinh thần dài.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Sửu)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Thiên Quý, Đẩu Quân

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 7 tháng 1 năm Ất Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Dần đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 7 tháng 1 năm Ất Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/2/1995 dương lịch — ngày Mậu Thìn, tháng Mậu Dần, năm Ất Hợi. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Ất Hợi 1995 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Hợi có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.