Lá số tử vi nam sinh năm Ất Hợi 1995, giờ Dậu ngày 28 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 28 tháng 12 năm Ất Hợi — dương lịch 16/2/1996 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu); Thân cư Thiên Di (Tuất). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý44
Tài Bạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiHoả TinhThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên Không
Suy64
Kỷ Sửu34
Tử Tức
Thiên Lương (Đ) Quyền
Văn XươngVăn Khúc
Đế Vượng58
Mậu Dần24
Phu Thê
Thất Sát (M)
Đà LaĐịa KhôngThiên NguyệtCô Thần
Lâm Quan50
Kỷ Mão14
Huynh Đệ
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnThai PhụTả PhùÂn QuangLong TrìThiên Tài
Quan Đới64
Canh Thìn4
Mệnh
Vũ Khúc (M)
Kình DươngThiên QuanÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộc Dục59
Tân Tỵ114
Phụ Mẫu
Thái Dương (M)
Thiên MãThiên Hư
Tràng Sinh65
Nhâm Ngọ104
Phúc Đức
Phá Quân (M)
Thiên TrùĐịa GiảiTam Thai
Dưỡng · Triệt47
Quý Mùi94
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Linh TinhThiên GiảiHoa CáiThiên Khốc
Thai · Triệt58
Giáp Thân84
Quan Lộc
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpThiên HìnhBát ToạKiếp SátThiên Đức
Tuyệt · Tuần58
Ất Dậu74
Nô Bộc
Thái Âm (M) Kỵ
Phá ToáiThiên ThọĐẩu QuânThiên Thương
Mộ · Tuần54
Bính Tuất64
Thiên Di · Thân
Tham Lang (V)
Lưu HàThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Tử45
Đinh Hợi54
Tật Ách
Cự Môn (Đ)
Quốc ẤnPhong CáoHữu BậtThiên VuThiên QuýPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Bệnh63
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch16/2/1996 · giờ Dậu
Âm lịch28/12 · Ất Hợi
Tháng · ngày · giờKỷ Sửu · Quý Mùi · Tân Dậu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 33 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thìn)

59/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Kình Dương, Thiên Quan, Âm Sát, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm. Vũ Khúc là sao Kim thuộc chòm Bắc Đẩu, sách Việt gọi là tài tinh — sao của tiền bạc, của quyết đoán, của những việc ra kết quả đo đếm được.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Bính Tuất)

45/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Lưu Hà, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Sửu, Mùi (miếu, cùng Vũ Khúc), ra ngoài làm ăn thành nhờ biết tính toán; hợp buôn bán xa, xuất nhập. Câu *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* ở đây thường ứng vào chuyện đi xa: những năm đầu xa nhà vất vả, về sau mới có chỗ đứng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Tân Tỵ)

65/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Mã, Thiên Hư

Thái Dương ở cung Phụ Mẫu nói nhiều nhất về người cha: thẳng thắn, nhiệt tình, sống vì gia đình và vì việc chung, có khi bận việc ngoài nhiều hơn việc nhà. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên cởi mở, nói rõ, và giấy tờ đi theo đường công khai.

Phụ Mẫu ở Tỵ, Ngọ cho Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn cho vượng; ở Sửu, Mùi cho đắc. - Ngọ — mặt trời đứng bóng: cha có danh phận, có tiếng trong cơ quan, trong làng. - Tỵ — đối Cự Môn: cha giỏi ăn nói, hay đứng ra hoà giải chuyện họ hàng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cha mẹ hoà hợp, cha bền bỉ làm gương bằng việc. - Mão — Dương Lương: cha là người thầy đầu tiên của con. - Dần — Cự Nhật: cha thẳng tính, làm nghề dùng lời nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: cha mẹ cân bằng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: người cha thẳng thắn, bận việc chung, thương con bằng việc làm ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Tý)

64/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Thiên Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tài Bạch cho thấy người này kiếm tiền theo khuôn khổ: thu nhập gắn với chức vụ, với nghề có giấy phép — lương bổng, phụ cấp, hợp đồng dài hạn, kinh doanh có đăng ký đàng hoàng. Tiền đến từ chỗ chính danh thì bền; tiền đến từ đường tắt thì dễ rắc rối.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu chi có kế hoạch, ít khi nợ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: thu nhập từ vị trí công, có những giai đoạn đổi cách kiếm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: kiếm tiền nhờ tổ chức giỏi, quan hệ rộng mà sạch. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: tích luỹ bằng sức làm, tiêu kỹ, ít khi vay.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tài Bạch: tiền chính danh thì bền, tiền đường tắt thì vướng ›

Thiên Tướng

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Nhâm Ngọ)

47/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Trù, Địa Giải, Tam Thai

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 28 tháng 12 năm Ất Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Dậu đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 28 tháng 12 năm Ất Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/2/1996 dương lịch — ngày Quý Mùi, tháng Kỷ Sửu, năm Ất Hợi. Giờ Dậu ngày này là giờ Tân Dậu.

Tuổi Ất Hợi 1995 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Hợi có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.