Lá số tử vi nam sinh năm Ất Hợi 1995, giờ Dần ngày 26 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 26 tháng 5 năm Ất Hợi — dương lịch 23/6/1995 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý44
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Thiên KhôiLinh TinhThiên GiảiĐào HoaThiên Không
Suy70
Kỷ Sửu34
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên Hình
Đế Vượng28
Mậu Dần24
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Đà LaCô Thần
Lâm Quan65
Kỷ Mão14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnLong TrìThiên Tài
Quan Đới56
Canh Thìn4
Mệnh
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanPhong CáoHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộc Dục62
Tân Tỵ114
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ)
Thiên DiêuThiên YThiên VuBát ToạThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh54
Nhâm Ngọ104
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùVăn KhúcHữu BậtÂm SátThiên Quý
Dưỡng · Triệt60
Quý Mùi94
Điền Trạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Hoả TinhThiên NguyệtHoa CáiThiên KhốcThiên Thọ
Thai · Triệt43
Giáp Thân84
Quan Lộc · Thân
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngThai PhụTả PhùÂn QuangKiếp SátThiên Đức
Tuyệt · Tuần57
Ất Dậu74
Nô Bộc
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Địa KhôngTam ThaiPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Mộ · Tuần60
Bính Tuất64
Thiên Di
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Tử66
Đinh Hợi54
Tật Ách
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Bệnh38
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch23/6/1995 · giờ Dần
Âm lịch26/5 · Ất Hợi
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Ất Dậu · Mậu Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 33 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thìn)

62/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Kình Dương, Thiên Quan, Phong Cáo, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Thân)

57/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Thai Phụ, Tả Phù, Ân Quang, Kiếp Sát

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Quan Lộc ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc: hợp tài chính, kỹ thuật, quản lý vật tư, thương mại hàng hoá; câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* ở đây nói rõ nhất — thành muộn mà chắc, thường phải sau ba lăm, bốn mươi mới đứng vững.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Tý)

70/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Linh Tinh, Thiên Giải, Đào Hoa, Thiên Không

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Vũ Phủ chiếu từ Phúc Đức — tiền đến từ năng lực thật, thêm một tầng của cải trong nhà làm đệm. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Tử Phủ chiếu — tiền gắn với địa vị, với việc được giao quyền quyết chi. - Tỵ, Hợi: Tử Sát đồng cung — thu nhập theo vai quản lý, người cầm ngân sách của cả một bộ phận. - Sửu, Mùi: Liêm Sát đồng cung, đắc địa.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Bính Tuất)

66/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lưu Hà, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Tử Vi

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Thiên Di ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi đạt miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ soi về Mệnh Thất Sát: đi đâu cũng có chỗ dựa, người lạ dễ tin, hợp công tác xa, làm việc ở nước ngoài. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ soi về Mệnh Tham Lang ở Tý: khéo giao tế, ra ngoài được việc, quan hệ rộng. - Tỵ — Tử Sát soi về Mệnh Thiên Phủ ở Hợi: ra ngoài gặp việc lớn, phải quyết nhanh mà vẫn giữ được của. - Thìn, Tuất — Tử Tướng soi về Mệnh Phá Quân: môi trường bên ngoài có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Sửu, Mùi — Tử Phá soi về Mệnh Thiên Tướng: hay di chuyển, đổi môi trường, mỗi lần đổi là một lần học thêm.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›

Thiên Tướng

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Kỷ Sửu)

28/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Hình

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 26 tháng 5 năm Ất Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 26 tháng 5 năm Ất Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/6/1995 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Nhâm Ngọ, năm Ất Hợi. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Ất Hợi 1995 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Hợi có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Tử Vi tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.