Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Hợi 1995, giờ Dần ngày 18 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 18 tháng 9 năm Ất Hợi — dương lịch 10/11/1995 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Tý). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý42
Quan Lộc · Thân
Thất Sát (M)
Thiên KhôiTả PhùÂn QuangĐào HoaThiên Không
Đế Vượng72
Kỷ Sửu52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên Thương
Suy29
Mậu Dần62
Thiên Di
Liêm Trinh (V)
Đà LaHữu BậtThiên NguyệtThiên QuýCô Thần
Bệnh59
Kỷ Mão72
Tật Ách
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa GiảiLong TrìThiên Sứ
Tử53
Canh Thìn82
Tài Bạch
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanPhong CáoThiên GiảiHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộ63
Tân Tỵ92
Tử Tức
Thiên Đồng (Đ)
Thiên HìnhThiên VuTam ThaiThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Tuyệt47
Nhâm Ngọ102
Phu Thê
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùVăn Khúc
Thai · Triệt61
Quý Mùi112
Huynh Đệ
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Hoa CáiThiên KhốcThiên Tài
Dưỡng · Triệt44
Giáp Thân2
Mệnh
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngThai PhụLinh TinhKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh · Tuần58
Ất Dậu12
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YBát ToạPhá Toái
Mộc Dục · Tuần61
Bính Tuất22
Phúc Đức
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàÂm SátThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Quan Đới69
Đinh Hợi32
Điền Trạch
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnHoả TinhPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Lâm Quan40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/11/1995 · giờ Dần
Âm lịch18/9 · Ất Hợi
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Ất Tỵ · Mậu Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 33 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

58/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Mậu Tý)

72/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Tả Phù, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Bính Tuất)

69/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lưu Hà, Âm Sát, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Thiên Tướng

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Canh Thìn)

63/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Kình Dương, Thiên Quan, Phong Cáo, Thiên Giải, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Ở cung tiền, Phá Quân được bảng phái Việt xếp sáng tại sáu chi: miếu Tý, Ngọ, vượng Sửu, Mùi, đắc Thìn, Tuất. Tài Bạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh khi ấy là Tham Lang ở Thìn hoặc Tuất, sáng vượng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Sửu)

29/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 18 tháng 9 năm Ất Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dần đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 18 tháng 9 năm Ất Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/11/1995 dương lịch — ngày Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, năm Ất Hợi. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Ất Hợi 1995 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Hợi có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.