Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tý 1996, giờ Mùi ngày 19 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 19 tháng 2 năm Bính Tý — dương lịch 6/4/1996 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Tướng (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Tuất). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý86
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Thiên PhúcThiên TrùÂm Sát
Quan Đới32
Tân Sửu76
Nô Bộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnThai PhụThiên KhôngThiên Thương
Mộc Dục38
Canh Dần66
Thiên Di
Phá Quân (H)
Thiên DiêuThiên YThiên MãCô Thần
Tràng Sinh29
Tân Mão56
Tật Ách
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaBát ToạHồng LoanThiên Sứ
Dưỡng53
Nhâm Thìn46
Tài Bạch
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đà LaĐịa KhôngHoa CáiLong TrìThiên La
Thai · Triệt48
Quý Tỵ36
Tử Tức
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên QuanLinh TinhTả PhùThiên NguyệtKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tuyệt · Triệt49
Giáp Ngọ26
Phu Thê
Tham Lang (H)
Kình DươngĐịa KiếpThiên QuýThiên KhốcThiên HưĐẩu Quân
Mộ22
Ất Mùi16
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Lưu HàHoả Tinh
Tử36
Bính Thân6
Mệnh
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Địa GiảiThiên VuÂn QuangThiên Tài
Bệnh · Tuần55
Đinh Dậu116
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtPhong CáoHữu BậtThiên GiảiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Suy · Tuần46
Mậu Tuất106
Phúc Đức · Thân
Thất Sát (H)
Đường PhùThiên HìnhPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThọĐịa Võng
Đế Vượng19
Kỷ Hợi96
Điền Trạch
Thiên Cơ (H) Quyền
Thiên KhôiVăn KhúcTam Thai
Lâm Quan61
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch6/4/1996 · giờ Mùi
Âm lịch19/2 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờTân Mão · Quý Dậu · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

55/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Địa Giải, Thiên Vu, Ân Quang, Thiên Tài

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Tuất)

19/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Thiên Hình, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Thọ, Địa Võng

Phúc Đức có Thất Sát nên đọc hai lớp. Lớp dòng họ theo quan niệm cũ: trong họ thường có người đi lính, đi xa lập nghiệp, làm nghề cứng; họ hàng sống phân tán, mỗi nhánh tự lo, ít trông vào gia sản chung.

Phúc Đức ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ) thì Thất Sát mất sáng. Tâm hay căng, dễ cáu với chuyện nhỏ, ngủ không sâu, nghĩ mãi về việc chưa xong.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phúc Đức: tâm luôn ở thế trực chiến, phúc nằm ở cái kho đối diện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Kỷ Hợi)

61/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Tam Thai

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Khi Điền Trạch rơi vào Dần hoặc Hợi, Thiên Cơ hãm. Dễ chuyển nhà vì bốc đồng, hoặc sửa chữa tốn hơn dự kiến nhiều lần.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Tân Mão)

53/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Bát Toạ, Hồng Loan, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Giáp Ngọ)

22/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Kình Dương, Địa Kiếp, Thiên Quý, Thiên Khốc, Thiên Hư, Đẩu Quân

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Quan Lộc: người kia có sức hút và có cả kỳ vọng cao về vị thế. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: người phối ngẫu có cái tôi mạnh, cần được tôn trọng trước mặt người khác.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 19 tháng 2 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Tướng (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 19 tháng 2 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/4/1996 dương lịch — ngày Quý Dậu, tháng Tân Mão, năm Bính Tý. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.