Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tý 1996, giờ Dậu ngày 5 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 5 tháng 2 năm Bính Tý — dương lịch 23/3/1996 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tý). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di · Thân
Tử Vi (B)
Thiên PhúcThiên TrùÂm SátThiên Thọ
Tử34
Tân Sửu74
Tật Ách
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcLinh TinhThiên KhôngThiên Sứ
Mộ50
Canh Dần84
Tài Bạch
Phá Quân (H)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YThiên MãCô Thần
Tuyệt18
Tân Mão94
Tử Tức
Vô chính diệu
Thai PhụHồng Loan
Thai43
Nhâm Thìn104
Phu Thê
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đà LaÂn QuangHoa CáiLong TrìThiên La
Dưỡng · Triệt52
Quý Tỵ114
Huynh Đệ
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên QuanTả PhùThiên NguyệtBát ToạKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tràng Sinh · Triệt52
Giáp Ngọ4
Mệnh
Tham Lang (H)
Kình DươngThiên KhốcThiên HưThiên Tài
Mộc Dục25
Ất Mùi14
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Lưu Hà
Quan Đới37
Bính Thân24
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Địa KiếpĐịa GiảiThiên VuĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần50
Đinh Dậu34
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtHữu BậtThiên GiảiTam ThaiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Đế Vượng · Tuần48
Mậu Tuất44
Quan Lộc
Thất Sát (H)
Đường PhùThiên HìnhThiên QuýPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Suy22
Kỷ Hợi54
Nô Bộc
Thiên Cơ (H) Quyền
Thiên KhôiPhong CáoHoả TinhThiên Thương
Bệnh47
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch23/3/1996 · giờ Dậu
Âm lịch5/2 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờTân Mão · Kỷ Mùi · Quý Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

25/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Kình Dương, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Tài

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Canh Tý)

34/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Âm Sát, Thiên Thọ

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Nhâm Thìn)

52/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Đà La, Ân Quang, Hoa Cái, Long Trì, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Quý Tỵ)

52/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Thái Âm ở cung Huynh Đệ cho quan hệ anh chị em thiên về tình cảm lặng lẽ: ít ồn ào, ít kể công, nhưng lúc cần thì có mặt. Trong nhà thường có một người tính mềm, sống khép, giỏi lo việc trong nhà — người giữ liên lạc cho cả anh em.

Huynh Đệ ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Anh em vẫn thương, nhưng mỗi người một khó, ít sức đỡ nhau; hoặc có chuyện buồn giữ trong lòng lâu.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Huynh Đệ: anh em thương nhau lặng lẽ, ít kể công, lúc cần thì có mặt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Canh Dần)

18/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Cô Thần

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Tài Bạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Tỵ, Hợi là Vũ Khúc – Phá Quân đồng cung: tài tinh và hao tinh cùng đóng, tiền làm ra nhanh mà đi cũng nhanh; Mệnh lúc này là Tử Vi – Tham Lang ở Dậu hoặc Mão, người có sĩ diện, chi để giữ thể diện nhiều hơn mình tưởng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 5 tháng 2 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Dậu đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 5 tháng 2 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/3/1996 dương lịch — ngày Kỷ Mùi, tháng Tân Mão, năm Bính Tý. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.