Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tý 1996, giờ Mão ngày 27 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 27 tháng 3 năm Bính Tý — dương lịch 14/5/1996 — có Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc); Thân cư Thiên Di (Mùi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý15
Huynh Đệ
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên PhúcThiên Trù
Mộ61
Tân Sửu5
Mệnh
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Quốc ẤnLinh TinhThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Tử63
Canh Dần115
Phụ Mẫu
Tham Lang (Đ)
Địa KiếpThiên VuThiên MãCô Thần
Bệnh38
Tân Mão105
Phúc Đức
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Thiên DiêuThiên YHồng Loan
Suy86
Nhâm Thìn95
Điền Trạch
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đà LaThiên NguyệtHoa CáiLong TrìThiên La
Đế Vượng · Triệt54
Quý Tỵ85
Quan Lộc
Thiên Lương (H)
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Lâm Quan · Triệt44
Giáp Ngọ75
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Kình DươngTả PhùBát ToạThiên QuýThiên KhốcThiên HưThiên Thương
Quan Đới54
Ất Mùi65
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên Thọ
Mộc Dục57
Bính Thân55
Tật Ách
Liêm Trinh (V) Kỵ
Địa KhôngHữu BậtTam ThaiÂn QuangThiên Sứ
Tràng Sinh · Tuần42
Đinh Dậu45
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtThai PhụĐịa GiảiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng · Tuần58
Mậu Tuất35
Tử Tức
Phá Quân (Đ)
Đường PhùThiên GiảiÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Thai46
Kỷ Hợi25
Phu Thê
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Thiên KhôiHoả TinhThiên Hình
Tuyệt64
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/5/1996 · giờ Mão
Âm lịch27/3 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Tân Hợi · Tân Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Sửu)

63/100

Chính tinh: Thái Dương (Đắc), Thái Âm (Đắc) · Quốc Ấn, Linh Tinh, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thái Dương

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Mùi)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Thọ

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Tân Mão)

86/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Diêu, Thiên Y, Hồng Loan

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Cự Môn

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Mão, Dậu miếu cùng Thiên Cơ, tâm trí sáng, thích tìm hiểu đạo lý, hợp nghiên cứu sâu; Cự ở Mão thì Mệnh ở Sửu có cả Thái Dương lẫn Thái Âm, Cự ở Dậu thì Mệnh ở Mùi cũng vậy — hai vầng sáng ở Mệnh đỡ cho tâm trí nhiều câu hỏi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Kỷ Hợi)

64/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Thiên Hình

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Phu Thê ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — bạn đời chín chắn, biết chăm sóc, hôn nhân bền. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm, nhiều kỷ niệm đẹp. - Mão — đối Thái Âm miếu: người bạn đời vui, duyên dáng, được họ hàng quý. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, sống nguyên tắc nhỏ, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Canh Dần)

38/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Địa Kiếp, Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ và, theo nhiều thầy Việt, cả những người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp giấy tờ. Tham Lang ở đây thường vẽ cha mẹ năng động, giao du rộng, khéo xã giao, hoặc làm nghề buôn bán, dịch vụ, ăn uống.

Phụ Mẫu ở Sửu, Mùi, Vũ Tham cùng miếu: cha mẹ giỏi làm ăn, nghiêm về tiền, để lại cho con thói quen tích luỹ; thời con còn nhỏ nhà có thể chật vật, về sau mới khá — đúng nhịp *tiên bần hậu phú* của Vũ Tham. Ở Thìn, Tuất, sao vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tật Ách: cha mẹ cứng rắn, nói ít làm nhiều, ít khi thể hiện tình cảm bằng lời.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hoạt bát, quan hệ như bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 27 tháng 3 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Mão đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 27 tháng 3 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/5/1996 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Nhâm Thìn, năm Bính Tý. Giờ Mão ngày này là giờ Tân Mão.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.