Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tý 1996, giờ Tỵ ngày 8 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 8 tháng 3 năm Bính Tý — dương lịch 25/4/1996 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dậu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý113
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên Trù
Dưỡng26
Tân Sửu103
Phúc Đức
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnTam ThaiBát ToạThiên Không
Thai53
Canh Dần93
Điền Trạch
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Thiên VuThiên MãCô Thần
Tuyệt27
Tân Mão83
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Linh TinhThiên DiêuThiên YThiên QuýHồng LoanĐẩu Quân
Mộ37
Nhâm Thìn73
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Đà LaĐịa KiếpThiên NguyệtHoa CáiLong TrìThiên ThươngThiên La
Tử · Triệt36
Quý Tỵ63
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Bệnh · Triệt59
Giáp Ngọ53
Tật Ách
Thiên Lương (M)
Kình DươngĐịa KhôngTả PhùThiên KhốcThiên HưThiên Sứ
Suy52
Ất Mùi43
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàPhong Cáo
Đế Vượng52
Bính Thân33
Tử Tức
Vô chính diệu
Hữu Bật
Lâm Quan · Tuần33
Đinh Dậu23
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn KhúcHoả TinhĐịa GiảiĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thọ
Quan Đới · Tuần49
Mậu Tuất13
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùThiên GiảiÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Mộc Dục35
Kỷ Hợi3
Mệnh
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiThai PhụThiên HìnhÂn QuangThiên Tài
Tràng Sinh36
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/4/1996 · giờ Tỵ
Âm lịch8/3 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Nhâm Thìn · Ất Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Hợi)

36/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Thiên Hình, Ân Quang, Thiên Tài

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Đinh Dậu)

49/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Khúc, Hoả Tinh, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Thọ

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Quý Tỵ)

59/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Xương, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Tân Sửu)

53/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Quốc Ấn, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Không

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Canh Tý)

26/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù

Thái Dương ở cung Phụ Mẫu nói nhiều nhất về người cha: thẳng thắn, nhiệt tình, sống vì gia đình và vì việc chung, có khi bận việc ngoài nhiều hơn việc nhà. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên cởi mở, nói rõ, và giấy tờ đi theo đường công khai.

Cha vất vả hơn khi Phụ Mẫu ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi Thái Dương hãm. Cha phải lo toan nhiều, ít thời gian bên con; giấy tờ dễ chậm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: người cha thẳng thắn, bận việc chung, thương con bằng việc làm ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 8 tháng 3 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 8 tháng 3 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/4/1996 dương lịch — ngày Nhâm Thìn, tháng Nhâm Thìn, năm Bính Tý. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.