Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tý 1996, giờ Mùi ngày 25 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 25 tháng 4 năm Bính Tý — dương lịch 10/6/1996 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phúc Đức · Thân
Tử Vi (B)
Thiên PhúcThiên TrùThiên HìnhThiên QuýThiên Thọ
Mộc Dục29
Tân Sửu33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThai PhụThiên Không
Quan Đới43
Canh Dần43
Quan Lộc
Phá Quân (H)
Thiên NguyệtÂn QuangThiên MãCô Thần
Lâm Quan30
Tân Mão53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaLinh TinhHồng LoanThiên Thương
Đế Vượng54
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đà LaĐịa KhôngThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìĐẩu QuânThiên La
Suy · Triệt48
Quý Tỵ73
Tật Ách
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên QuanKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Sứ
Bệnh · Triệt44
Giáp Ngọ83
Tài Bạch
Tham Lang (H)
Kình DươngĐịa KiếpThiên KhốcThiên Hư
Tử22
Ất Mùi93
Tử Tức
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Lưu HàTả PhùHữu BậtTam ThaiBát Toạ
Mộ51
Bính Thân103
Phu Thê
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Âm Sát
Tuyệt · Tuần53
Đinh Dậu113
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtPhong CáoHoả TinhĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Thai · Tuần36
Mậu Tuất3
Mệnh
Thất Sát (H)
Đường PhùĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Dưỡng21
Kỷ Hợi13
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H) Quyền
Thiên KhôiVăn KhúcThiên GiảiThiên Vu
Tràng Sinh66
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/6/1996 · giờ Mùi
Âm lịch25/4 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Mậu Dần · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

21/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Tài, Địa Võng

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Tý)

29/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Thiên Hình, Thiên Quý, Thiên Thọ

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Hợi)

66/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Thiên Giải, Thiên Vu

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Thiên Cơ hãm khi Phụ Mẫu ở Dần hoặc Hợi. Cha mẹ bận rộn, nhiều lo toan, có lúc ít thời gian cho con; hồ sơ, giấy tờ của gia đình dễ sai chi tiết.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Tân Mão)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Linh Tinh, Hồng Loan, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Giáp Ngọ)

22/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Kình Dương, Địa Kiếp, Thiên Khốc, Thiên Hư

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Phúc Đức: thích tiêu cho thể diện, cho đồ tốt. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: quà cáp, tiệc mời, chi cho các mối quan hệ nhiều hơn mức thu nhập cho phép.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 25 tháng 4 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 25 tháng 4 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/6/1996 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Quý Tỵ, năm Bính Tý. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Văn Xương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.