Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tý 1996, giờ Ngọ ngày 15 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 15 tháng 9 năm Bính Tý — dương lịch 26/10/1996 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý42
Tài Bạch
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcThiên TrùThai PhụTả PhùBát Toạ
Mộ59
Tân Sửu32
Tử Tức
Thiên Lương (Đ)
Quốc ẤnThiên Không
Tử50
Canh Dần22
Phu Thê
Thất Sát (M)
Hữu BậtThiên NguyệtTam ThaiThiên MãCô Thần
Bệnh55
Tân Mão12
Huynh Đệ
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Địa GiảiHồng Loan
Suy66
Nhâm Thìn2
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (M)
Đà LaVăn Xương KhoaLinh TinhThiên GiảiHoa CáiLong TrìThiên TàiThiên ThọThiên La
Đế Vượng · Triệt58
Quý Tỵ112
Phụ Mẫu
Thái Dương (M)
Lộc TồnThiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên VuÂn QuangKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Lâm Quan · Triệt50
Giáp Ngọ102
Phúc Đức
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới54
Ất Mùi92
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Lưu Hà
Mộc Dục56
Bính Thân82
Quan Lộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Phong CáoHoả Tinh
Tràng Sinh · Tuần64
Đinh Dậu72
Nô Bộc
Thái Âm (M)
Thiên ViệtThiên DiêuThiên YThiên QuýĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Dưỡng · Tuần59
Mậu Tuất62
Thiên Di
Tham Lang (V)
Đường PhùVăn KhúcÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐẩu QuânĐịa Võng
Thai60
Kỷ Hợi52
Tật Ách
Cự Môn (Đ)
Thiên KhôiThiên Sứ
Tuyệt54
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/10/1996 · giờ Ngọ
Âm lịch15/9 · Bính Tý
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Bính Thân · Giáp Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 32 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Thìn)

58/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đà La, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Giải, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Tài, Thiên Thọ

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm. Vũ Khúc là sao Kim thuộc chòm Bắc Đẩu, sách Việt gọi là tài tinh — sao của tiền bạc, của quyết đoán, của những việc ra kết quả đo đếm được.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Tân Mão)

66/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Địa Giải, Hồng Loan

Thiên Đồng ở cung Huynh Đệ là một trong những cách các thầy Việt đọc nhẹ lòng nhất cho chuyện anh em: anh chị em dễ chịu, ít tranh giành, gặp nhau là vui. Sự giúp đỡ giữa họ nghiêng về tinh thần hơn vật chất — lúc buồn có người nghe, lúc rối có người khuyên.

Huynh Đệ ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — người anh chị lớn hiền mà có nguyên tắc, che chở em út. - Tý — Đồng Âm: anh em hoà thuận, hay tụ họp. - Mão — đối Thái Âm miếu: anh chị em vui tính, có khiếu nghệ thuật. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: anh em hiền, biết nhường, ít to tiếng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh em hiền, gặp là vui, giúp nhau bằng tinh thần ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Bính Thân)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Phong Cáo, Hoả Tinh

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Cung sự nghiệp ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ cho Tử Vi mức miếu; Thìn, Tuất mức vượng; Sửu, Mùi mức đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp quản lý tài chính, hành chính, những việc cần giữ và phân bổ nguồn lực. - Tỵ — Tử Sát (Tử miếu, Sát vượng): hợp vai chỉ huy, xử lý khủng hoảng, mở thị trường khó. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: vai người đứng đầu, người đại diện, người ký tên cuối. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: hợp tổ chức có quy trình, kiểm soát chất lượng, pháp chế; Phá Quân chiếu nên giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Sửu, Mùi — Tử Phá: hợp việc cải tổ, khởi lập, làm mới một bộ phận đã cũ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Quý Tỵ)

50/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Vu, Ân Quang, Kiếp Sát

Thái Dương ở cung Phụ Mẫu nói nhiều nhất về người cha: thẳng thắn, nhiệt tình, sống vì gia đình và vì việc chung, có khi bận việc ngoài nhiều hơn việc nhà. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên cởi mở, nói rõ, và giấy tờ đi theo đường công khai.

Phụ Mẫu ở Tỵ, Ngọ cho Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn cho vượng; ở Sửu, Mùi cho đắc. - Ngọ — mặt trời đứng bóng: cha có danh phận, có tiếng trong cơ quan, trong làng. - Tỵ — đối Cự Môn: cha giỏi ăn nói, hay đứng ra hoà giải chuyện họ hàng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cha mẹ hoà hợp, cha bền bỉ làm gương bằng việc. - Mão — Dương Lương: cha là người thầy đầu tiên của con. - Dần — Cự Nhật: cha thẳng tính, làm nghề dùng lời nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: cha mẹ cân bằng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: người cha thẳng thắn, bận việc chung, thương con bằng việc làm ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 15 tháng 9 năm Bính Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 15 tháng 9 năm Bính Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/10/1996 dương lịch — ngày Bính Thân, tháng Mậu Tuất, năm Bính Tý. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Bính Tý 1996 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tý có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.