Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Sửu 1997, giờ Sửu ngày 29 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 29 tháng 2 năm Đinh Sửu — dương lịch 6/4/1997 — có Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Tướng (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Thìn). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý104
Phu Thê
Tham Lang (H)
Địa KiếpÂm SátÂn Quang
Tử31
Quý Sửu114
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H) Quyền
Cự Môn (H) Kỵ
Hoa CáiPhá ToáiĐẩu Quân
Mộ29
Nhâm Dần4
Mệnh
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Quốc ẤnThiên QuanThiên DiêuThiên YThiên QuýKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt · Triệt55
Quý Mão14
Phụ Mẫu
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Phong CáoThiên Tài
Thai · Triệt61
Giáp Thìn24
Phúc Đức · Thân
Thất Sát (H)
Hoả TinhThiên La
Dưỡng26
Ất Tỵ34
Điền Trạch
Thiên Cơ (V) Khoa
Đà LaThiên TrùVăn KhúcTả PhùThiên NguyệtBát ToạThiên KhốcLong TrìThiên Thọ
Tràng Sinh79
Bính Ngọ44
Quan Lộc
Tử Vi (M)
Lộc TồnĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục58
Đinh Mùi54
Nô Bộc
Vô chính diệu
Kình DươngThai PhụThiên HưThiên Thương
Quan Đới29
Mậu Thân64
Thiên Di
Phá Quân (H)
Lưu HàĐịa GiảiThiên VuThiên Hỷ
Lâm Quan · Tuần35
Kỷ Dậu74
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn XươngLinh TinhHữu BậtThiên GiảiTam ThaiPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần57
Canh Tuất84
Tài Bạch
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Địa KhôngThiên HìnhThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Suy58
Tân Hợi94
Tử Tức
Thái Âm (M) Lộc
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThiên Mã
Bệnh71
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch6/4/1997 · giờ Sửu
Âm lịch29/2 · Đinh Sửu
Tháng · ngày · giờQuý Mão · Mậu Dần · Quý Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 31 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Dần)

55/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Quan, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Quý, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Thìn)

26/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Hoả Tinh, Thiên La

Phúc Đức có Thất Sát nên đọc hai lớp. Lớp dòng họ theo quan niệm cũ: trong họ thường có người đi lính, đi xa lập nghiệp, làm nghề cứng; họ hàng sống phân tán, mỗi nhánh tự lo, ít trông vào gia sản chung.

Phúc Đức ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ) thì Thất Sát mất sáng. Tâm hay căng, dễ cáu với chuyện nhỏ, ngủ không sâu, nghĩ mãi về việc chưa xong.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phúc Đức: tâm luôn ở thế trực chiến, phúc nằm ở cái kho đối diện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Ất Tỵ)

79/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Đà La, Thiên Trù, Văn Khúc, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Bộ máy xếp: Điền Trạch ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân thì vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ở lâu một chỗ, nhà ấm, hàng xóm tốt. - Thân — Cơ Âm: nhà yên, hợp người làm việc tại nhà, nghỉ ngơi tốt. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nhà có tính toán kỹ khi mua, nhưng sửa nhà thì nên có hợp đồng rõ với thợ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nhà yên tĩnh, hợp người làm việc đêm, viết lách, nghiên cứu. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nhà gần chỗ đông người, tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nhà được người lớn tuổi để lại hoặc giúp mua.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Tân Hợi)

71/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Mã

Thái Âm ở cung Tử Tức cho con cái nhạy cảm, sống bằng tình cảm, có năng khiếu với cái đẹp; còn cách làm cha mẹ thì thiên về chăm sóc tỉ mỉ, lo cho con từ bữa ăn tới giấc ngủ. Vài sách xưa đọc sao này là "sinh con gái trước".

Tử Tức ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: con thông minh mà sâu, thích đọc, thích tự tìm hiểu. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: con cân bằng, vừa dịu vừa biết đứng ra. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: con hiền, vui, dễ kết bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: con ngoan, ít khi làm cha mẹ phải lo. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: con nhanh trí, hiếu động, hỏi không ngớt; cha mẹ nên kiên nhẫn trả lời hơn là áp đặt. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: các con mỗi đứa một tính, đứa hướng ngoại, đứa hướng nội; cha mẹ cần hai cách khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tử Tức: con nhạy cảm, sống bằng tình cảm, cha mẹ chăm tỉ mỉ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Đinh Mùi)

29/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thai Phụ, Thiên Hư, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 29 tháng 2 năm Đinh Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Tướng (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 29 tháng 2 năm Đinh Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/4/1997 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Quý Mão, năm Đinh Sửu. Giờ Sửu ngày này là giờ Quý Sửu.

Tuổi Đinh Sửu 1997 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Sửu có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.