Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Dần 1998, giờ Mão ngày 23 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 23 tháng 12 năm Mậu Dần — dương lịch 8/2/1999 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân cư Thiên Di (Thìn). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý22
Phúc Đức
Tử Vi (B)
Linh TinhThiên DiêuThiên YThiên Tài
Đế Vượng · Triệt39
Ất Sửu32
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên KhôiQuốc ẤnTam ThaiBát ToạHồng LoanQuả Tú
Suy · Triệt47
Giáp Dần42
Quan Lộc
Phá Quân (H)
Địa KiếpThiên Nguyệt
Bệnh25
Ất Mão52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên PhúcTả PhùĐào HoaThiên KhôngThiên Thương
Tử40
Bính Thìn62
Thiên Di · Thân
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Đà LaHoả TinhÂm SátÂn QuangThiên KhốcThiên La
Mộ55
Đinh Tỵ72
Tật Ách
Thái Âm (H) Quyền
Lộc TồnLưu HàPhong CáoCô ThầnThiên Sứ
Tuyệt45
Mậu Ngọ82
Tài Bạch
Tham Lang (H) Lộc
Kình DươngThiên TrùĐịa GiảiLong TrìThiên ThọĐẩu Quân
Thai34
Kỷ Mùi92
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thiên ViệtVăn XươngVăn KhúcThiên GiảiThiên HỷNguyệt Đức
Dưỡng48
Canh Thân102
Phu Thê
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Địa KhôngThiên HìnhThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh · Tuần48
Tân Dậu112
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thai PhụPhá Toái
Mộc Dục · Tuần37
Nhâm Tuất2
Mệnh
Thất Sát (H)
Đường PhùThiên QuýHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới31
Quý Hợi12
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H) Kỵ
Hữu Bật KhoaThiên VuKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan53
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch8/2/1999 · giờ Mão
Âm lịch23/12 · Mậu Dần
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Tân Mão · Tân Mão
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 30 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tuất)

31/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Thiên Quý, Hoa Cái, Địa Võng

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Bính Thìn)

55/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Đà La, Hoả Tinh, Âm Sát, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Thiên Di ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: có uy, được người trên tin; ra ngoài gặp đúng người đứng đầu chịu dùng mình. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: ra ngoài kiếm được, có người cấp vốn, tin giao tiền. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, soi về Mệnh Thất Sát hãm: Mệnh yếu hơn nhưng môi trường bên ngoài có nguyên tắc, giúp người Thất Sát không đi lạc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, soi về Mệnh Tử Sát: người có uy, ra ngoài gặp chỗ yên, hợp vai đứng đầu một đơn vị ở xa. - Mùi — Phủ một mình, soi về Mệnh Liêm Sát ở Sửu: người cứng, ra ngoài được nâng đỡ bởi người có của.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Quý Hợi)

53/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Hữu Bật, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Thiên Cơ hãm khi Phụ Mẫu ở Dần hoặc Hợi. Cha mẹ bận rộn, nhiều lo toan, có lúc ít thời gian cho con; hồ sơ, giấy tờ của gia đình dễ sai chi tiết.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Kỷ Mùi)

48/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Giải, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Thiên Đồng hãm khi Tử Tức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: con hay cãi, hay than, nói nhiều mà làm ít; cha mẹ nên dạy con biến lời phàn nàn thành đề xuất.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›

Cự Môn

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hay ở Thìn, Tuất, Tỵ, con có giai đoạn khép lại, ít kể chuyện với cha mẹ, nhất là tuổi mới lớn. Cự Đồng hay cho kiểu trẻ nhạy, dễ tủi, giữ chuyện bị bạn trêu trong lòng mà không nói.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Giáp Dần)

25/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Nguyệt

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 23 tháng 12 năm Mậu Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Mão đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 23 tháng 12 năm Mậu Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/2/1999 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Ất Sửu, năm Mậu Dần. Giờ Mão ngày này là giờ Tân Mão.

Tuổi Mậu Dần 1998 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Dần có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.