Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Dần 1998, giờ Sửu ngày 4 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 4 tháng 12 năm Mậu Dần — dương lịch 20/1/1999 — có Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Dần). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý4
Mệnh
Phá Quân (M)
Địa KiếpHoả TinhThiên DiêuThiên Y
Suy · Triệt43
Ất Sửu114
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên KhôiQuốc ẤnHồng LoanQuả Tú
Đế Vượng · Triệt52
Giáp Dần104
Phúc Đức · Thân
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên NguyệtThiên Tài
Lâm Quan68
Ất Mão94
Điền Trạch
Thái Âm (H) Quyền
Thiên QuanThiên PhúcPhong CáoTả PhùThiên QuýĐào HoaThiên Không
Quan Đới60
Bính Thìn84
Quan Lộc
Tham Lang (V) Lộc
Đà LaLinh TinhÂm SátThiên KhốcThiên ThọĐẩu QuânThiên La
Mộc Dục45
Đinh Tỵ74
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcCô ThầnThiên Thương
Tràng Sinh47
Mậu Ngọ64
Thiên Di
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên TrùĐịa GiảiTam ThaiLong Trì
Dưỡng52
Kỷ Mùi54
Tật Ách
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtThai PhụThiên GiảiThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Sứ
Thai67
Canh Thân44
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Thiên HìnhBát ToạThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tuyệt · Tuần48
Tân Dậu34
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Văn XươngPhá Toái
Mộ · Tuần45
Nhâm Tuất24
Phu Thê
Vũ Khúc (M)
Đường PhùĐịa KhôngHoa CáiĐịa Võng
Tử47
Quý Hợi14
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Hữu Bật KhoaThiên VuÂn QuangKiếp SátThiên Đức
Bệnh58
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/1/1999 · giờ Sửu
Âm lịch4/12 · Mậu Dần
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Nhâm Thân · Tân Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 30 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tý)

43/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Dần)

68/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Nguyệt, Thiên Tài

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Phúc Đức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tâm vững, có uy trong họ, về già được kính. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc gắn với của cải thật; dòng họ có truyền thống làm ăn, giữ đất. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: dòng họ trọng nguyên tắc, nếp nhà nghiêm; bản thân sống ngay thẳng, khó chịu với điều khuất tất. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Tài Bạch chiếu: tâm an, tiền kiếm bằng quyết đoán. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: tâm vững, tiền đến bằng cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Kỷ Mùi)

67/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Việt, Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Ất Mão)

60/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Quý, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Âm ở cung Điền Trạch là sao chủ nhà cửa về đúng chỗ. Chuyện nhà cửa, đất đai trở thành một trục lớn của đời người này: họ để tâm tới chỗ ở, thích sửa sang, bày biện, và thường coi một căn nhà của riêng mình là mục tiêu rõ nhất.

Điền Trạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Nhà cửa đến chậm, hay phải thuê lâu, hoặc nhà có mà thiếu ánh sáng, ẩm, tốn sửa.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Điền Trạch: sao chủ nhà cửa về đúng chỗ, mái nhà là trục đời ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Dậu)

45/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Văn Xương, Phá Toái

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Thiên Đồng hãm khi Tử Tức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: con hay cãi, hay than, nói nhiều mà làm ít; cha mẹ nên dạy con biến lời phàn nàn thành đề xuất.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 4 tháng 12 năm Mậu Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 4 tháng 12 năm Mậu Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/1/1999 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Ất Sửu, năm Mậu Dần. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Mậu Dần 1998 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Dần có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.