Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Dần 1998, giờ Mùi ngày 25 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 25 tháng 2 năm Mậu Dần — dương lịch 23/3/1998 — có Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Tướng (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý43
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Âm SátThiên QuýThiên Thọ
Mộc Dục · Triệt37
Ất Sửu53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên KhôiQuốc ẤnThai PhụHồng LoanQuả TúThiên Thương
Quan Đới · Triệt47
Giáp Dần63
Thiên Di
Phá Quân (H)
Thiên DiêuThiên YÂn Quang
Lâm Quan30
Ất Mão73
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên PhúcVăn XươngĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Đế Vượng43
Bính Thìn83
Tài Bạch
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Đà LaĐịa KhôngThiên KhốcThiên La
Suy50
Đinh Tỵ93
Tử Tức
Thái Âm (H) Quyền
Lộc TồnLưu HàTả PhùThiên NguyệtTam ThaiCô Thần
Bệnh53
Mậu Ngọ103
Phu Thê
Tham Lang (H) Lộc
Kình DươngThiên TrùĐịa KiếpLong Trì
Tử31
Kỷ Mùi113
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thiên ViệtThiên HỷNguyệt Đức
Mộ34
Canh Thân3
Mệnh
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Hoả TinhLinh TinhĐịa GiảiThiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần51
Tân Dậu13
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Phong CáoHữu Bật KhoaThiên GiảiBát ToạPhá Toái
Thai · Tuần47
Nhâm Tuất23
Phúc Đức · Thân
Thất Sát (H)
Đường PhùThiên HìnhHoa CáiThiên TàiĐịa Võng
Dưỡng24
Quý Hợi33
Điền Trạch
Thiên Cơ (H) Kỵ
Văn KhúcKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh46
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch23/3/1998 · giờ Mùi
Âm lịch25/2 · Mậu Dần
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Kỷ Tỵ · Tân Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 30 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thân)

51/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Hoả Tinh, Linh Tinh, Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Nhâm Tuất)

24/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Thiên Hình, Hoa Cái, Thiên Tài, Địa Võng

Phúc Đức có Thất Sát nên đọc hai lớp. Lớp dòng họ theo quan niệm cũ: trong họ thường có người đi lính, đi xa lập nghiệp, làm nghề cứng; họ hàng sống phân tán, mỗi nhánh tự lo, ít trông vào gia sản chung.

Phúc Đức ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ) thì Thất Sát mất sáng. Tâm hay căng, dễ cáu với chuyện nhỏ, ngủ không sâu, nghĩ mãi về việc chưa xong.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phúc Đức: tâm luôn ở thế trực chiến, phúc nằm ở cái kho đối diện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Đinh Tỵ)

53/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Cô Thần

Thái Âm ở cung Tử Tức cho con cái nhạy cảm, sống bằng tình cảm, có năng khiếu với cái đẹp; còn cách làm cha mẹ thì thiên về chăm sóc tỉ mỉ, lo cho con từ bữa ăn tới giấc ngủ. Vài sách xưa đọc sao này là "sinh con gái trước".

Tử Tức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Con nhạy cảm hơn mức thường, dễ buồn, dễ lo, cần được che chở nhiều hơn trong những năm đầu.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tử Tức: con nhạy cảm, sống bằng tình cảm, cha mẹ chăm tỉ mỉ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Bính Thìn)

50/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Đà La, Địa Không, Thiên Khốc, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tài Bạch cho thấy người này kiếm tiền theo khuôn khổ: thu nhập gắn với chức vụ, với nghề có giấy phép — lương bổng, phụ cấp, hợp đồng dài hạn, kinh doanh có đăng ký đàng hoàng. Tiền đến từ chỗ chính danh thì bền; tiền đến từ đường tắt thì dễ rắc rối.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu chi có kế hoạch, ít khi nợ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: thu nhập từ vị trí công, có những giai đoạn đổi cách kiếm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: kiếm tiền nhờ tổ chức giỏi, quan hệ rộng mà sạch. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: tích luỹ bằng sức làm, tiêu kỹ, ít khi vay.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tài Bạch: tiền chính danh thì bền, tiền đường tắt thì vướng ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Tài Bạch ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, tài tinh gặp kho: thu nhập lớn dần theo tuổi nghề. - Dần, Thân — Tử Phủ: tiền gắn với địa vị — lương của vị trí quản lý, phần chia của người đứng đầu. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu nhập chính danh, đều đặn, sổ sách rõ; hợp nghề có giấy phép, có quy chuẩn. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu: đủ đầy, có dư, đôi lúc phải quyết nhanh một khoản lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: giữ tiền giỏi, nhưng tiền vào phải qua cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Giáp Dần)

30/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Ra ngoài hay gặp việc bất ngờ: lỡ chuyến, đổi kế hoạch phút chót, hao tiền đi lại, đối tác ở xa thay người phụ trách.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 25 tháng 2 năm Mậu Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Tướng (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 25 tháng 2 năm Mậu Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/3/1998 dương lịch — ngày Kỷ Tỵ, tháng Ất Mão, năm Mậu Dần. Giờ Mùi ngày này là giờ Tân Mùi.

Tuổi Mậu Dần 1998 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Dần có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.