Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Dần 1998, giờ Dần ngày 9 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 9 tháng 4 năm Mậu Dần — dương lịch 4/5/1998 — có Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Mùi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý32
Tử Tức
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V) Quyền
Thiên Hình
Mộ · Triệt52
Ất Sửu22
Phu Thê
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M) Lộc
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa KiếpHồng LoanQuả TúĐẩu Quân
Tử · Triệt65
Giáp Dần12
Huynh Đệ
Thái Dương (V)
Cự Môn (V)
Thiên Nguyệt
Bệnh63
Ất Mão2
Mệnh
Thiên Tướng (H)
Thiên QuanThiên PhúcTam ThaiÂn QuangĐào HoaThiên Không
Suy45
Bính Thìn112
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (M) Kỵ
Thiên Lương (M)
Đà LaPhong CáoThiên DiêuThiên YThiên KhốcThiên La
Đế Vượng62
Đinh Tỵ102
Phúc Đức
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Lộc TồnLưu HàLinh TinhCô ThầnThiên Tài
Lâm Quan68
Mậu Ngọ92
Điền Trạch
Vô chính diệu
Kình DươngThiên TrùVăn KhúcLong Trì
Quan Đới51
Kỷ Mùi82
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtTả PhùHữu Bật KhoaThiên HỷNguyệt Đức
Mộc Dục75
Canh Thân72
Nô Bộc
Vô chính diệu
Văn XươngThai PhụÂm SátThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần47
Tân Dậu62
Thiên Di
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Địa KhôngPhá ToáiThiên Thọ
Dưỡng · Tuần28
Nhâm Tuất52
Tật Ách
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa GiảiHoa CáiThiên SứĐịa Võng
Thai42
Quý Hợi42
Tài Bạch
Thiên Phủ (Đ)
Hoả TinhThiên GiảiThiên VuBát ToạThiên QuýKiếp SátThiên Đức
Tuyệt62
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/5/1998 · giờ Dần
Âm lịch9/4 · Mậu Dần
Tháng · ngày · giờĐinh Tỵ · Tân Hợi · Canh Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 30 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mão)

45/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Tam Thai, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Thiên Tướng chỉ hãm ở Mão, Dậu — đứng một mình, trước mặt là Liêm Trinh và Phá Quân cùng hãm. Lòng tốt vẫn nguyên, nhưng dễ thành nể nang: nhận việc quá sức, đứng ra gánh chuyện của người khác, ký giùm, bảo lãnh giùm rồi tự mình mệt.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Mùi)

75/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Đinh Tỵ)

68/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thất Sát (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Linh Tinh, Cô Thần, Thiên Tài

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Thất Sát

Phúc Đức có Thất Sát nên đọc hai lớp. Lớp dòng họ theo quan niệm cũ: trong họ thường có người đi lính, đi xa lập nghiệp, làm nghề cứng; họ hàng sống phân tán, mỗi nhánh tự lo, ít trông vào gia sản chung.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi, đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: ý chí mạnh, gặp khó không nản; dòng họ có người làm nên nhờ tự lực, đời sau học được nếp tự đứng. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — tâm có chủ kiến, ít bị người khác lay; người này tìm thấy bình yên trong việc được làm chủ thời gian của mình. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — tự giữ kỷ luật tinh thần khá tốt, sống có lịch, có thói quen.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phúc Đức: tâm luôn ở thế trực chiến, phúc nằm ở cái kho đối diện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Ất Sửu)

65/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Địa Kiếp, Hồng Loan, Quả Tú, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Phu Thê ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc. Người phối ngẫu thực tế, giỏi quán xuyến, hôn nhân bền nhờ cùng xây một cơ nghiệp; tình cảm đi qua việc làm nhiều hơn lời nói.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Tân Dậu)

28/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Địa Không, Phá Toái, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu và Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá soi về Mệnh Thiên Tướng cũng hãm: ra ngoài hay gặp môi trường biến động — tổ chức tái cấu trúc, dự án đổi chủ — và phải tự giữ mình.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Phá Quân

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Ra ngoài hay gặp việc bất ngờ: lỡ chuyến, đổi kế hoạch phút chót, hao tiền đi lại, đối tác ở xa thay người phụ trách.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 9 tháng 4 năm Mậu Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Dần đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 9 tháng 4 năm Mậu Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/5/1998 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Đinh Tỵ, năm Mậu Dần. Giờ Dần ngày này là giờ Canh Dần.

Tuổi Mậu Dần 1998 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Dần có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.