Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Tý ngày 7 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 7 tháng 5 năm Kỷ Mão — dương lịch 20/6/1999 — có Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý65
Thiên Di
Tử Vi (B)
Thiên KhôiThiên GiảiBát ToạĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng70
Đinh Sửu75
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên HìnhQuả TúThiên Sứ
Suy20
Bính Dần85
Tài Bạch
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoTam Thai
Bệnh53
Đinh Mão95
Tử Tức
Vô chính diệu
Ân QuangThiên Khốc
Tử21
Mậu Thìn105
Phu Thê
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Văn Khúc KỵThiên KhôngThiên La
Mộ69
Kỷ Tỵ115
Huynh Đệ
Thái Âm (H)
Đà LaThiên DiêuThiên YThiên VuThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tuyệt19
Canh Ngọ5
Mệnh · Thân
Tham Lang (H) Quyền
Lộc TồnLưu HàThai PhụHữu BậtÂm SátThiên Hỷ
Thai56
Tân Mùi15
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên NguyệtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Dưỡng21
Nhâm Thân25
Phúc Đức
Vũ Khúc (V) Lộc
Thiên Tướng (M)
Thiên ViệtThiên TrùTả PhùKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh · Tuần · Triệt62
Quý Dậu35
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H) Khoa
Thiên QuanHoả TinhThiên HưThiên TàiThiên Thọ
Mộc Dục · Tuần · Triệt32
Giáp Tuất45
Quan Lộc
Thất Sát (H)
Văn XươngLinh TinhĐịa Võng
Quan Đới39
Ất Hợi55
Nô Bộc
Thiên Cơ (H)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiThiên QuýĐẩu QuânThiên Thương
Lâm Quan23
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/6/1999 · giờ Tý
Âm lịch7/5 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờCanh Ngọ · Quý Mão · Nhâm Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Ngọ)

56/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Hỷ

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Bính Tý)

70/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Thiên Khôi, Thiên Giải, Bát Toạ, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Mậu Thìn)

69/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Văn Khúc, Thiên Không, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Tỵ)

19/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đà La, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái

Thái Âm ở cung Huynh Đệ cho quan hệ anh chị em thiên về tình cảm lặng lẽ: ít ồn ào, ít kể công, nhưng lúc cần thì có mặt. Trong nhà thường có một người tính mềm, sống khép, giỏi lo việc trong nhà — người giữ liên lạc cho cả anh em.

Huynh Đệ ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Anh em vẫn thương, nhưng mỗi người một khó, ít sức đỡ nhau; hoặc có chuyện buồn giữ trong lòng lâu.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Huynh Đệ: anh em thương nhau lặng lẽ, ít kể công, lúc cần thì có mặt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 7 tháng 5 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tý đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 7 tháng 5 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/6/1999 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Mão. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.