Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Dần ngày 12 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 12 tháng 7 năm Kỷ Mão — dương lịch 22/8/1999 — có Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Tuất). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý65
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng67
Đinh Sửu75
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Địa KiếpĐịa GiảiQuả TúThiên ThọThiên Sứ
Suy54
Bính Dần85
Tài Bạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcThiên GiảiThiên VuÂm Sát
Bệnh61
Đinh Mão95
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thiên HìnhThiên Khốc
Tử36
Mậu Thìn105
Phu Thê
Thái Âm (H)
Phong CáoHữu BậtThiên KhôngThiên La
Mộ45
Kỷ Tỵ115
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaBát ToạThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tuyệt19
Canh Ngọ5
Mệnh
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàVăn Khúc KỵÂn QuangThiên Hỷ
Thai63
Tân Mùi15
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Dưỡng43
Nhâm Thân25
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụLinh TinhThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh · Tuần · Triệt61
Quý Dậu35
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanĐịa KhôngTam ThaiThiên HưThiên Tài
Mộc Dục · Tuần · Triệt40
Giáp Tuất45
Quan Lộc · Thân
Thái Dương (H)
Tả PhùĐịa Võng
Quan Đới42
Ất Hợi55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đường PhùHoả TinhThiên NguyệtĐẩu QuânThiên Thương
Lâm Quan24
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/8/1999 · giờ Dần
Âm lịch12/7 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờNhâm Thân · Bính Ngọ · Canh Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Ngọ)

63/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Hỷ

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Tuất)

42/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Tả Phù, Địa Võng

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Bính Tý)

67/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Bính Dần)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Tỵ)

19/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đà La, Bát Toạ, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh hãm khi Huynh Đệ ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: anh em mỗi người một ngả, quan hệ có giai đoạn lạnh; có người đổi nghề, đổi nơi ở nhiều lần.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: anh em thích được coi trọng, ai cũng muốn làm người quyết. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong nhà có người cái tôi rất lớn, quen được nhường.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 12 tháng 7 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dần đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 12 tháng 7 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/8/1999 dương lịch — ngày Bính Ngọ, tháng Nhâm Thân, năm Kỷ Mão. Giờ Dần ngày này là giờ Canh Dần.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.