Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Tý ngày 5 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 5 tháng 8 năm Kỷ Mão — dương lịch 14/9/1999 — có Mệnh an tại Quý Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm) và Thiên Lương (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý34
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Thiên KhôiÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên TàiThiên Thọ
Tử60
Đinh Sửu44
Quan Lộc
Vô chính diệu
Ân QuangThiên QuýQuả Tú
Mộ27
Bính Dần54
Nô Bộc
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoĐịa GiảiThiên Thương
Tuyệt48
Đinh Mão64
Thiên Di
Vô chính diệu
Hữu BậtThiên GiảiTam ThaiThiên Khốc
Thai29
Mậu Thìn74
Tật Ách
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Văn Khúc KỵThiên HìnhThiên KhôngThiên SứThiên La
Dưỡng62
Kỷ Tỵ84
Tài Bạch
Thái Âm (H)
Đà LaThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tràng Sinh27
Canh Ngọ94
Tử Tức
Tham Lang (H) Quyền
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên Hỷ
Mộc Dục49
Tân Mùi104
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên NguyệtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Quan Đới28
Nhâm Thân114
Huynh Đệ
Vũ Khúc (V) Lộc
Thiên Tướng (M)
Thiên ViệtThiên TrùThiên DiêuThiên YKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần · Triệt58
Quý Dậu4
Mệnh · Thân
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H) Khoa
Thiên QuanHoả TinhThiên Hư
Đế Vượng · Tuần · Triệt35
Giáp Tuất14
Phụ Mẫu
Thất Sát (H)
Văn XươngLinh TinhĐịa Võng
Suy36
Ất Hợi24
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngTả PhùThiên VuBát Toạ
Bệnh26
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/9/1999 · giờ Tý
Âm lịch5/8 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờQuý Dậu · Kỷ Tỵ · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Dậu)

35/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm), Thiên Lương (Hãm) · Thiên Quan, Hoả Tinh, Thiên Hư

Thái Dương

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Mậu Thìn)

62/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Không, Thiên Sứ, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với tim mạch, huyết áp, máu huyết — vì sao hành Hoả, và Hoả ứng với Tâm trong hệ ngũ hành – tạng phủ của sách thuốc cổ. Lớp thứ hai, thường quan trọng hơn, là sự căng thẳng dồn nén của một người sống bằng nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: Thổ giữ Hoả, thể trạng vững; chỗ cần để ý là cân nặng và mỡ máu khi có tuổi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều — người dễ giữ thói quen khám định kỳ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: khoẻ, nhưng dễ dùng ăn uống, tiệc tùng để giải toả. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: chịu đựng tốt, làm nặng không kêu; chỗ cần để ý là chấn thương do làm việc tay chân, vận động mạnh.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tật Ách: sao Hoả chủ huyết, chỗ cần giữ là tim mạch và sự dồn nén ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Tật Ách ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hai sao Thổ cùng miếu, thể chất đầy đặn; giữ cân nặng, đường huyết khi qua tuổi bốn mươi. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: sức bền tốt, chỗ cần giữ là hô hấp; tránh hút thuốc, đeo khẩu trang nơi bụi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thể chất ổn, giữ huyết áp, mỡ máu, đừng để căng thẳng công việc kéo dài. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Phụ Mẫu: sức khoẻ ổn, cha mẹ nghiêm khắc về nếp sinh hoạt — một điều có lợi. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: ổn, để ý tiền sử gia đình về huyết áp.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Tý)

60/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Thiên Khôi, Âm Sát, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Thiên Tài, Thiên Thọ

Tử Vi ở cung Điền Trạch cho nhà cửa có thể diện: chỗ ở đàng hoàng, trong nhà có nếp và có người làm chủ rõ ràng. Người có cách này coi chỗ ở như biểu hiện vị thế, nên sẵn lòng dồn sức cho nhà hơn cho nhiều khoản khác.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Điền Trạch: nhà có thể diện, chủ nhà rõ ràng, của giữ được lâu ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Ất Hợi)

26/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Đường Phù, Địa Kiếp, Địa Không, Tả Phù, Thiên Vu, Bát Toạ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Phúc Đức ở Dần, Hợi là hai vị trí Thiên Cơ hãm. Hay trằn trọc, dễ bị cuốn theo lo âu.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 5 tháng 8 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm) và Thiên Lương (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tý đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 5 tháng 8 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/9/1999 dương lịch — ngày Kỷ Tỵ, tháng Quý Dậu, năm Kỷ Mão. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.