Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Tý ngày 9 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 9 tháng 9 năm Kỷ Mão — dương lịch 17/10/1999 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý106
Phúc Đức
Tử Vi (B)
Thiên KhôiTả PhùĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Quan Đới67
Đinh Sửu96
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quả TúThiên TàiThiên Thọ
Mộc Dục27
Bính Dần86
Quan Lộc
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoHữu BậtThiên Nguyệt
Tràng Sinh56
Đinh Mão76
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa GiảiThiên KhốcThiên Thương
Dưỡng20
Mậu Thìn66
Thiên Di
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Văn Khúc KỵThiên GiảiThiên KhôngThiên La
Thai70
Kỷ Tỵ56
Tật Ách
Thái Âm (H)
Đà LaThiên HìnhThiên VuÂn QuangThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Sứ
Tuyệt18
Canh Ngọ46
Tài Bạch
Tham Lang (H) Quyền
Lộc TồnLưu HàThai PhụBát ToạThiên Hỷ
Mộ55
Tân Mùi36
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Kình DươngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Tử18
Nhâm Thân26
Phu Thê
Vũ Khúc (V) Lộc
Thiên Tướng (M)
Thiên ViệtThiên TrùTam ThaiKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh · Tuần · Triệt60
Quý Dậu16
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H) Khoa
Thiên QuanHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên QuýThiên Hư
Suy · Tuần · Triệt32
Giáp Tuất6
Mệnh · Thân
Thất Sát (H)
Văn XươngLinh TinhÂm SátĐịa Võng
Đế Vượng41
Ất Hợi116
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa Không
Lâm Quan21
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch17/10/1999 · giờ Tý
Âm lịch9/9 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Nhâm Dần · Canh Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Tuất)

41/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Văn Xương, Linh Tinh, Âm Sát, Địa Võng

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Thìn)

70/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Văn Khúc, Thiên Giải, Thiên Không, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Thiên Di ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: có uy, được người trên tin; ra ngoài gặp đúng người đứng đầu chịu dùng mình. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: ra ngoài kiếm được, có người cấp vốn, tin giao tiền. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, soi về Mệnh Thất Sát hãm: Mệnh yếu hơn nhưng môi trường bên ngoài có nguyên tắc, giúp người Thất Sát không đi lạc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, soi về Mệnh Tử Sát: người có uy, ra ngoài gặp chỗ yên, hợp vai đứng đầu một đơn vị ở xa. - Mùi — Phủ một mình, soi về Mệnh Liêm Sát ở Sửu: người cứng, ra ngoài được nâng đỡ bởi người có của.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Tý)

67/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Thiên Khôi, Tả Phù, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Mùi)

18/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Thiên Đồng hãm khi Tử Tức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: con hay cãi, hay than, nói nhiều mà làm ít; cha mẹ nên dạy con biến lời phàn nàn thành đề xuất.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›

Cự Môn

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hay ở Thìn, Tuất, Tỵ, con có giai đoạn khép lại, ít kể chuyện với cha mẹ, nhất là tuổi mới lớn. Cự Đồng hay cho kiểu trẻ nhạy, dễ tủi, giữ chuyện bị bạn trêu trong lòng mà không nói.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 9 tháng 9 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 9 tháng 9 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/10/1999 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Giáp Tuất, năm Kỷ Mão. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phu Thê; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.