Lá số tử vi nam sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Dậu ngày 20 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 20 tháng 10 năm Canh Thìn — dương lịch 15/11/2000 — có Mệnh an tại Mậu Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng) và Cự Môn (Vượng); Thân cư Thiên Di (Thân). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phu Thê
Thiên Đồng (V) Kỵ
Thái Âm (V) Khoa
Thiên Thọ
Đế Vượng68
Kỷ Sửu115
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M) Quyền
Tham Lang (M)
Đường PhùVăn XươngVăn KhúcLinh TinhTả PhùHữu BậtThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Suy82
Mậu Dần5
Mệnh
Thái Dương (V) Lộc
Cự Môn (V)
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KhôngThiên MãThiên Khốc
Bệnh69
Kỷ Mão15
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (H)
Thai Phụ
Tử30
Canh Thìn25
Phúc Đức
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Quốc ẤnLưu HàĐịa GiảiHoa CáiĐẩu QuânThiên La
Mộ66
Tân Tỵ35
Điền Trạch
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Thiên GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt67
Nhâm Ngọ45
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên PhúcThiên HìnhThiên NguyệtBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Thai · Triệt48
Quý Mùi55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đà LaÂn QuangThiên QuýThiên Thương
Dưỡng · Triệt53
Giáp Thân65
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa KiếpThiên VuÂm SátTam ThaiLong Trì
Tràng Sinh · Tuần49
Ất Dậu75
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Kình DươngĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần31
Bính Tuất85
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YThiên HưĐịa Võng
Quan Đới54
Đinh Hợi95
Tử Tức
Thiên Phủ (Đ)
Thiên QuanPhong CáoHoả TinhHồng Loan
Lâm Quan48
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch15/11/2000 · giờ Dậu
Âm lịch20/10 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Đinh Sửu · Kỷ Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Dần)

69/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Địa Không, Thiên Mã, Thiên Khốc

Thái Dương

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Giáp Thân)

49/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Địa Kiếp, Thiên Vu, Âm Sát, Tam Thai, Long Trì

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Kỷ Sửu)

82/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Đường Phù, Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Đức, Quả Tú

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Huynh Đệ vẽ ra một kiểu quan hệ anh em ít lời ngọt mà nhiều việc thật. Anh chị em của đương số thường có người cứng cỏi, giỏi tính toán, sớm tự lập; lúc trong nhà có chuyện thì họ góp tiền, góp sức hơn là góp lời khuyên.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: anh em kỷ luật, giỏi nghề, ít nhờ vả. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: anh em làm ăn, nhiều tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, đáng tin trong tiền nong. - Dần, Thân — Vũ Tướng: anh em nề nếp, giữ chữ tín. - Mão, Dậu — Vũ Sát: anh em quyết liệt, mỗi người một ý mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ: anh em ít lời ngọt, nhiều việc thật, tiền nong phải rõ ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Mậu Tý)

68/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Vượng), Thái Âm (Vượng) · Thiên Thọ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Phu Thê ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — bạn đời chín chắn, biết chăm sóc, hôn nhân bền. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm, nhiều kỷ niệm đẹp. - Mão — đối Thái Âm miếu: người bạn đời vui, duyên dáng, được họ hàng quý. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, sống nguyên tắc nhỏ, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Mão)

30/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Thai Phụ

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

Phụ Mẫu đóng ở Mão hay Dậu thì Thiên Tướng hãm, nhìn sang Liêm Trinh và Phá Quân cùng hãm; Mệnh lúc ấy là Cự Nhật ở Dần hoặc Thân. Cha mẹ thương con nhưng vất vả, hay gánh việc cho họ hàng, có giai đoạn ít thời gian cho con; người con lại sớm phải tự lo, tự nói thay mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 20 tháng 10 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng) và Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 20 tháng 10 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/11/2000 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Đinh Hợi, năm Canh Thìn. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.