Lá số tử vi nam sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Dậu ngày 12 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 12 tháng 11 năm Canh Thìn — dương lịch 7/12/2000 — có Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Thiên Di (Dậu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý95
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Hữu Bật
Đế Vượng57
Kỷ Sửu105
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đường PhùVăn XươngVăn KhúcLinh TinhTam ThaiBát ToạThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Thọ
Suy64
Mậu Dần115
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KhôngTả PhùThiên VuThiên MãThiên Khốc
Bệnh50
Kỷ Mão5
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Thai PhụThiên QuýĐẩu Quân
Tử44
Canh Thìn15
Phụ Mẫu
Thái Âm (H) Khoa
Quốc ẤnLưu HàHoa CáiThiên La
Mộ38
Tân Tỵ25
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Địa GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt25
Nhâm Ngọ35
Điền Trạch
Cự Môn (V)
Thiên KhôiThiên PhúcThiên GiảiÂm SátPhượng CácGiải Thần
Thai · Triệt56
Quý Mùi45
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên HìnhThiên Tài
Dưỡng · Triệt48
Giáp Thân55
Nô Bộc
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Lộc TồnĐịa KiếpLong TrìThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần57
Ất Dậu65
Thiên Di · Thân
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Kình DươngĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục · Tuần45
Bính Tuất75
Tật Ách
Thái Dương (H) Lộc
Thiên NguyệtThiên HưThiên SứĐịa Võng
Quan Đới45
Đinh Hợi85
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên QuanPhong CáoHoả TinhThiên DiêuThiên YÂn QuangHồng Loan
Lâm Quan27
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/12/2000 · giờ Dậu
Âm lịch12/11 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờMậu Tý · Kỷ Hợi · Quý Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Mão)

44/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thai Phụ, Thiên Quý, Đẩu Quân

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Dậu)

45/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Kình Dương, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là hình ảnh người ra ngoài thì nghiêm túc, đáng tin, làm gì cũng có sổ sách. Sách Việt có ý khen Vũ Khúc ở Thiên Di là dáng người làm ăn được ở nơi xa — giao dịch với người ngoài thuận hơn giao dịch trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất: soi về Mệnh Tham Lang — ra ngoài làm ăn giỏi, khéo giữ chữ tín. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: Mệnh vô chính diệu, người mượn sức bền và tham vọng bên ngoài, thành muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: soi về Mệnh Thất Sát — ra ngoài có của để dựa, dám đi xa lập nghiệp mà ít khi trắng tay. - Dần, Thân — Vũ Tướng: soi về Mệnh Phá Quân — ra ngoài gặp môi trường có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Mão, Dậu — Vũ Sát: soi về Mệnh Thiên Phủ — người giữ của mà bên ngoài nhiều sóng gió; hợp nghề đối ngoại cần quyết nhanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài đáng tin, làm ăn nơi xa tốt hơn ở nhà ›

Thất Sát

Thất Sát ở Thiên Di thì cung Mệnh luôn là Thiên Phủ — khi đồng cung với Tử Vi (Mệnh ở Dần, Thân), với Vũ Khúc (Tý, Ngọ), với Liêm Trinh (Thìn, Tuất), hoặc đứng một mình ở sáu chi còn lại.

Thiên Di ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, Mệnh là Liêm Phủ) là chỗ Thất Sát tối. Ra ngoài hay gặp va chạm với người lạ, tranh chấp vặt kéo thành chuyện lớn, đường đi có trắc trở.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Thiên Di: ở nhà là Thiên Phủ, ra đường là vị tướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Kỷ Sửu)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Đường Phù, Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Đức, Quả Tú

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, cung hôn nhân ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người bạn đời rộng lượng, biết giữ tài sản chung, là chỗ dựa thật. - Tỵ — Tử Sát: người kia quyết đoán, gánh được việc khó, nhưng việc nhà cần chia rõ từ đầu. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người phối ngẫu nổi bật, có tiếng trong môi trường của họ. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: chu đáo, chuộng phép tắc, giữ thể diện cho nhau trước họ hàng. - Sửu, Mùi — Tử Phá: người dám làm mới, hôn nhân có những giai đoạn thay đổi lớn — đổi nơi ở, đổi nghề — mà cả hai cùng đi qua.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Theo phái Việt, Phá Quân sáng khi Phu Thê đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Phu Thê ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh đương số khi ấy là Tử Vi – Thiên Phủ ở Dần hoặc Thân.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Mậu Tý)

57/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Hữu Bật

Thiên Cơ ở cung Tử Tức cho con cái thông minh, khéo léo, hay hỏi "vì sao" nhiều hơn bạn bè cùng tuổi. Cái khó với cha mẹ không phải là con kém, mà là con nhiều hướng: sở thích đổi nhanh, dễ chán khi không thấy tiến bộ.

Với Tử Tức ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: con chín chắn sớm, biết thương em, được thầy cô tin. - Mão, Dậu — Cự Cơ: con sắc sảo, nói giỏi, hợp hoạt động thuyết trình, câu lạc bộ tranh biện. - Thân — Cơ Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật, cần được khen đúng chỗ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: con trầm, thích đọc, làm việc một mình giỏi. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: con nhanh miệng, hay hỏi vặn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: con ngoan, nghe lời ông bà.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tử Tức: con hay hỏi vì sao, giỏi tay, nhiều hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Tân Tỵ)

25/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Địa Giải, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Phúc Đức ở Mão, Dậu gặp Liêm Phá thì họ hàng phân tán, ít khi đông đủ; tâm hay bứt rứt, muốn đổi mà không biết đổi gì. Ở Tỵ, Hợi là Liêm Tham, lòng dễ bị cuốn vào thú vui, khó tĩnh, có lúc dùng cuộc vui để quên một nỗi lo.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Tham Lang

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: hay mang nỗi băn khoăn về danh phận, sợ mình sống chưa đủ lớn; câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* ở Phúc Đức đọc thành lòng hay trôi theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: niềm vui gắn với được người khác chú ý.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 12 tháng 11 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dậu đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 12 tháng 11 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/12/2000 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Mậu Tý, năm Canh Thìn. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.