Lá số tử vi nam sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Tý ngày 12 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 12 tháng 11 năm Canh Thìn — dương lịch 7/12/2000 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh · Thân
Thái Dương (H) Lộc
Hữu Bật
Thai56
Kỷ Sửu16
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Đường PhùTam ThaiBát ToạThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Dưỡng43
Mậu Dần26
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùPhong CáoHoả TinhTả PhùThiên VuThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh43
Kỷ Mão36
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Mộc Dục26
Canh Thìn46
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàVăn KhúcHoa CáiThiên TàiThiên ThọThiên La
Quan Đới42
Tân Tỵ56
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Địa GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Lâm Quan44
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcThai PhụThiên GiảiÂm SátThiên QuýPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Đế Vượng · Triệt62
Quý Mùi76
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaThiên HìnhThiên Sứ
Suy · Triệt45
Giáp Thân86
Tài Bạch
Vô chính diệu
Lộc TồnÂn QuangLong Trì
Bệnh · Tuần46
Ất Dậu96
Tử Tức
Vô chính diệu
Kình DươngĐào HoaNguyệt Đức
Tử · Tuần33
Bính Tuất106
Phu Thê
Thiên Đồng (H) Kỵ
Văn XươngLinh TinhThiên NguyệtThiên HưĐịa Võng
Mộ37
Đinh Hợi116
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YHồng Loan
Tuyệt12
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/12/2000 · giờ Tý
Âm lịch12/11 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờMậu Tý · Kỷ Hợi · Giáp Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Tý)

56/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Hữu Bật

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Nhâm Ngọ)

62/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Thai Phụ, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Quý, Phượng Các, Giải Thần

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Giáp Thân)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Ân Quang, Long Trì

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Đinh Hợi)

12/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Quan, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Hồng Loan

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Huynh Đệ vẽ ra một kiểu quan hệ anh em ít lời ngọt mà nhiều việc thật. Anh chị em của đương số thường có người cứng cỏi, giỏi tính toán, sớm tự lập; lúc trong nhà có chuyện thì họ góp tiền, góp sức hơn là góp lời khuyên.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Anh em dễ bất hoà vì tiền: góp vốn rồi tan, cho vay rồi khó đòi, chia tài sản cha mẹ thành chuyện lớn.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ: anh em ít lời ngọt, nhiều việc thật, tiền nong phải rõ ›

Phá Quân

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Huynh Đệ ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng), Mão, Dậu (Liêm Phá) hay Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là Phá Quân hãm. Liêm Phá nhắc chuyện lời ăn tiếng nói: một câu nói nặng trong lúc giận có thể làm anh em xa vài năm.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 12 tháng 11 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tý đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 12 tháng 11 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/12/2000 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Mậu Tý, năm Canh Thìn. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.