Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Thìn 2000, giờ Thìn ngày 19 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 19 tháng 11 năm Canh Thìn — dương lịch 14/12/2000 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Thìn). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý82
Quan Lộc
Thất Sát (M)
Hữu BậtThiên Tài
Mộ77
Kỷ Sửu72
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đường PhùThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Thương
Tử36
Mậu Dần62
Thiên Di
Liêm Trinh (V)
Thiên ViệtThiên TrùLinh TinhTả PhùThiên VuThiên MãThiên Khốc
Bệnh72
Kỷ Mão52
Tật Ách
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên QuýThiên Sứ
Suy45
Canh Thìn42
Tài Bạch · Thân
Phá Quân (Đ)
Quốc ẤnLưu HàHoa CáiThiên La
Đế Vượng53
Tân Tỵ32
Tử Tức
Thiên Đồng (Đ) Kỵ
Địa GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan41
Nhâm Ngọ22
Phu Thê
Vũ Khúc (V) Quyền
Thiên Phủ (M)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn XươngPhong CáoThiên GiảiÂm SátBát ToạPhượng CácGiải Thần
Quan Đới · Triệt69
Quý Mùi12
Huynh Đệ
Thái Dương (Đ) Lộc
Thái Âm (Đ) Khoa
Đà LaĐịa KhôngThiên Hình
Mộc Dục · Triệt50
Giáp Thân2
Mệnh
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnVăn KhúcTam ThaiLong TrìThiên Thọ
Tràng Sinh · Tuần61
Ất Dậu112
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngĐào HoaNguyệt Đức
Dưỡng · Tuần54
Bính Tuất102
Phúc Đức
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Thai PhụHoả TinhThiên NguyệtThiên HưĐẩu QuânĐịa Võng
Thai68
Đinh Hợi92
Điền Trạch
Thiên Lương (H)
Thiên QuanThiên DiêuThiên YÂn QuangHồng Loan
Tuyệt28
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/12/2000 · giờ Thìn
Âm lịch19/11 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờMậu Tý · Bính Ngọ · Nhâm Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 28 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

61/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Lộc Tồn, Văn Khúc, Tam Thai, Long Trì, Thiên Thọ

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Thìn)

53/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Hoa Cái, Thiên La

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Ở cung tiền, Phá Quân được bảng phái Việt xếp sáng tại sáu chi: miếu Tý, Ngọ, vượng Sửu, Mùi, đắc Thìn, Tuất. Tài Bạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh khi ấy là Tham Lang ở Thìn hoặc Tuất, sáng vượng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Mậu Tý)

77/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Hữu Bật, Thiên Tài

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Mậu Dần)

72/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Đinh Hợi)

28/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Quan, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Hồng Loan

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch rơi vào Tỵ, Hợi hay Dậu thì Lương hãm. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: dời chỗ ở mấy lần, có giai đoạn ở thuê, ở nhờ, hoặc ở nhà công vụ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 19 tháng 11 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Thìn đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 19 tháng 11 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/12/2000 dương lịch — ngày Bính Ngọ, tháng Mậu Tý, năm Canh Thìn. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Canh Thìn 2000 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.