Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Tỵ ngày 20 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 20 tháng 1 năm Tân Tỵ — dương lịch 12/2/2001 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Phu Thê (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý96
Điền Trạch
Thiên Lương (V)
Thiên Thọ
Quan Đới50
Tân Sửu86
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên DiêuThiên YHoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục60
Canh Dần76
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùÂm SátKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên Thương
Tràng Sinh54
Tân Mão66
Thiên Di
Vô chính diệu
Lưu HàLinh TinhBát ToạThiên Quý
Dưỡng45
Nhâm Thìn56
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Địa KiếpTả PhùThiên HỷQuả TúThiên SứThiên La
Thai · Triệt35
Quý Tỵ46
Tài Bạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcVăn Xương KỵThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tuyệt · Triệt37
Giáp Ngọ36
Tử Tức
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùĐịa KhôngĐào HoaThiên Không
Mộ62
Ất Mùi26
Phu Thê · Thân
Thiên Phủ (Đ)
Phong CáoĐịa Giải
Tử50
Bính Thân16
Huynh Đệ
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaThiên GiảiCô Thần
Bệnh · Tuần53
Đinh Dậu6
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanVăn Khúc KhoaThiên HìnhLong TrìPhá Toái
Suy · Tuần45
Mậu Tuất116
Phụ Mẫu
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngHoả TinhHữu BậtThiên NguyệtHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânĐịa Võng
Đế Vượng42
Kỷ Hợi106
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Thai PhụTam ThaiÂn QuangThiên MãThiên Hư
Lâm Quan58
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/2/2001 · giờ Tỵ
Âm lịch20/1 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Bính Ngọ · Quý Tỵ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

45/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Khúc, Thiên Hình, Long Trì, Phá Toái

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Ất Mùi)

50/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Phong Cáo, Địa Giải

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Giáp Ngọ)

62/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Địa Không, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng: con năng nổ mà có chừng mực, được thầy cô tin giao việc lớn. - Tỵ — đối Cự Môn: con hăng, nói nhiều, hợp các hoạt động thuyết trình, văn nghệ. - Thìn — đối Thái Âm miếu: con cân bằng, vừa hăng hái vừa biết lắng, chơi với cả bạn sôi nổi lẫn bạn trầm. - Mão — Dương Lương: con ngoan, hiếu học, hay giúp bạn yếu hơn trong lớp. - Dần — Cự Nhật: con nói giỏi, hay tranh luận, hợp ngoại ngữ, hùng biện; cha mẹ nên tập nghe con cãi đến hết câu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: trong nhà có đứa sôi nổi, có đứa trầm; mỗi đứa cần một kiểu khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Tân Sửu)

60/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Thiên Khốc

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thất Sát

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Nhâm Thìn)

35/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Địa Kiếp, Tả Phù, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên Sứ, Thiên La

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Thiên Đồng hãm khi Tật Ách ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: sách lưu ý thêm đường tiêu hoá, miệng họng; căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 20 tháng 1 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 20 tháng 1 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/2/2001 dương lịch — ngày Bính Ngọ, tháng Canh Dần, năm Tân Tỵ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.