Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Tuất ngày 21 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 21 tháng 11 năm Tân Tỵ — dương lịch 4/1/2002 — có Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Văn Xương KỵPhong CáoLinh TinhHữu Bật
Mộc Dục58
Tân Sửu113
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ)
Địa KhôngHoả TinhHoa CáiThiên Khốc
Quan Đới45
Canh Dần3
Mệnh
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùVăn Khúc KhoaTả PhùThiên VuKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan74
Tân Mão13
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ)
Lưu HàThiên Thọ
Đế Vượng54
Nhâm Thìn23
Phúc Đức
Vũ Khúc (M)
Thai PhụBát ToạThiên HỷQuả TúThiên La
Suy · Triệt48
Quý Tỵ33
Điền Trạch
Thái Dương (M) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Bệnh · Triệt55
Giáp Ngọ43
Quan Lộc
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên TrùThiên GiảiÂm SátĐào HoaThiên Không
Tử66
Ất Mùi53
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Thiên HìnhÂn QuangThiên QuýThiên TàiThiên Thương
Mộ43
Bính Thân63
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Đà LaCô Thần
Tuyệt · Tuần63
Đinh Dậu73
Tật Ách
Thái Âm (M)
Lộc TồnThiên QuanĐịa KiếpLong TrìPhá ToáiThiên Sứ
Thai · Tuần50
Mậu Tuất83
Tài Bạch · Thân
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên NguyệtTam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Dưỡng65
Kỷ Hợi93
Tử Tức
Cự Môn (Đ) Lộc
Thiên DiêuThiên YThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh64
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/1/2002 · giờ Tuất
Âm lịch21/11 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Nhâm Thân · Canh Tuất
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Dần)

74/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Văn Khúc, Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Tuất)

65/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Kình Dương, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Giáp Ngọ)

66/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thiên Giải, Âm Sát, Đào Hoa, Thiên Không

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Theo bảng phái Việt, cung nghề có Phá Quân sáng khi đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Quan Lộc ở Tý hoặc Ngọ là cách *Anh tinh nhập miếu* nằm ngay trên cung nghề.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Kỷ Hợi)

64/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Miếu ở Mão, Dậu, tức Cự Cơ đồng cung: con nhanh trí, học tốt các môn cần lập luận như toán, văn nghị luận, tranh biện; hay tự tháo đồ chơi ra xem bên trong có gì. Cha mẹ chỉ cần cho con chỗ để hỏi và sách để tra.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Ất Mùi)

43/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Hình, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Tài, Thiên Thương

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 21 tháng 11 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tuất đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 21 tháng 11 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/1/2002 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Canh Tý, năm Tân Tỵ. Giờ Tuất ngày này là giờ Canh Tuất.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.