Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Sửu ngày 22 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 22 tháng 12 năm Tân Tỵ — dương lịch 3/2/2002 — có Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Dần). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý5
Mệnh
Thái Dương (H) Quyền
Địa KiếpThiên DiêuThiên YTam Thai
Đế Vượng35
Tân Sửu15
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Hoa CáiThiên Khốc
Suy51
Canh Dần25
Phúc Đức · Thân
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên NguyệtBát ToạKiếp SátThiên Đức
Bệnh24
Tân Mão35
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàPhong CáoTả Phù
Tử38
Nhâm Thìn45
Quan Lộc
Cự Môn (H) Lộc
Hoả TinhÂm SátThiên HỷQuả TúThiên La
Mộ · Triệt35
Quý Tỵ55
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcVăn Khúc KhoaÂn QuangPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên Thương
Tuyệt · Triệt55
Giáp Ngọ65
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùĐịa GiảiĐào HoaThiên Không
Thai60
Ất Mùi75
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thai PhụThiên GiảiThiên ThọĐẩu QuânThiên Sứ
Dưỡng56
Bính Thân85
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đà LaThiên HìnhCô Thần
Tràng Sinh · Tuần30
Đinh Dậu95
Tử Tức
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KỵLinh TinhThiên QuýLong TrìPhá Toái
Mộc Dục · Tuần42
Mậu Tuất105
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Kình DươngĐịa KhôngHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Quan Đới35
Kỷ Hợi115
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Hữu BậtThiên VuThiên MãThiên Hư
Lâm Quan41
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch3/2/2002 · giờ Sửu
Âm lịch22/12 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Sửu · Nhâm Dần · Tân Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tý)

35/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Dần)

24/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Phúc Đức ở Dần, Hợi là hai vị trí Thiên Cơ hãm. Hay trằn trọc, dễ bị cuốn theo lo âu.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Giáp Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Ất Mùi)

56/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Thọ, Đẩu Quân, Thiên Sứ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với tim mạch, huyết áp, máu huyết — vì sao hành Hoả, và Hoả ứng với Tâm trong hệ ngũ hành – tạng phủ của sách thuốc cổ. Lớp thứ hai, thường quan trọng hơn, là sự căng thẳng dồn nén của một người sống bằng nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: Thổ giữ Hoả, thể trạng vững; chỗ cần để ý là cân nặng và mỡ máu khi có tuổi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều — người dễ giữ thói quen khám định kỳ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: khoẻ, nhưng dễ dùng ăn uống, tiệc tùng để giải toả. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: chịu đựng tốt, làm nặng không kêu; chỗ cần để ý là chấn thương do làm việc tay chân, vận động mạnh.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tật Ách: sao Hoả chủ huyết, chỗ cần giữ là tim mạch và sự dồn nén ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Bính Thân)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Thiên Hình, Cô Thần

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 22 tháng 12 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 22 tháng 12 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/2/2002 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Tân Sửu, năm Tân Tỵ. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.