Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Mão ngày 18 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 18 tháng 2 năm Tân Tỵ — dương lịch 12/3/2001 — có Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Thiên Di (Ngọ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý5
Mệnh
Cự Môn (V) Lộc
Âm Sát
Đế Vượng58
Tân Sửu15
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Hoa CáiThiên Khốc
Suy58
Canh Dần25
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KiếpThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên Đức
Bệnh55
Tân Mão35
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lưu HàThiên Quý
Tử46
Nhâm Thìn45
Quan Lộc
Thái Dương (V) Quyền
Bát ToạThiên HỷQuả TúThiên La
Mộ · Triệt50
Quý Tỵ55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoTả PhùThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên Thương
Tuyệt · Triệt42
Giáp Ngọ65
Thiên Di · Thân
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên TrùHoả TinhĐào HoaThiên Không
Thai53
Ất Mùi75
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Văn Xương KỵVăn Khúc KhoaLinh TinhĐẩu QuânThiên Sứ
Dưỡng56
Bính Thân85
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đà LaĐịa KhôngĐịa GiảiThiên VuCô Thần
Tràng Sinh · Tuần44
Đinh Dậu95
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụHữu BậtThiên GiảiLong TrìPhá Toái
Mộc Dục · Tuần56
Mậu Tuất105
Phu Thê
Thái Âm (M)
Kình DươngThiên HìnhTam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Quan Đới59
Kỷ Hợi115
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Ân QuangThiên MãThiên HưThiên Thọ
Lâm Quan35
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/3/2001 · giờ Mão
Âm lịch18/2 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Mão · Giáp Tuất · Đinh Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tý)

58/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Âm Sát

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Giáp Ngọ)

53/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Hoả Tinh, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Mậu Tuất)

59/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Kình Dương, Thiên Hình, Tam Thai, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Tân Sửu)

58/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Hoa Cái, Thiên Khốc

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Hợi)

35/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh hãm khi Huynh Đệ ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: anh em mỗi người một ngả, quan hệ có giai đoạn lạnh; có người đổi nghề, đổi nơi ở nhiều lần.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: anh em thích được coi trọng, ai cũng muốn làm người quyết. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong nhà có người cái tôi rất lớn, quen được nhường.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 18 tháng 2 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Mão đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 18 tháng 2 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/3/2001 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Tân Mão, năm Tân Tỵ. Giờ Mão ngày này là giờ Đinh Mão.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.