Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Mão ngày 4 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 4 tháng 3 năm Tân Tỵ — dương lịch 28/3/2001 — có Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng); Thân cư Thiên Di (Mùi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý15
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ)
Hoả TinhThiên Thọ
Mộ47
Tân Sửu5
Mệnh
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Linh TinhHoa CáiThiên Khốc
Tử65
Canh Dần115
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KiếpThiên VuKiếp SátThiên Đức
Bệnh50
Tân Mão105
Phúc Đức
Thiên Phủ (B)
Lưu HàThiên DiêuThiên Y
Suy50
Nhâm Thìn95
Điền Trạch
Thái Âm (H)
Thiên NguyệtThiên HỷQuả TúThiên La
Đế Vượng · Triệt35
Quý Tỵ85
Quan Lộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoBát ToạThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Triệt40
Giáp Ngọ75
Nô Bộc
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùTả PhùĐào HoaThiên KhôngThiên TàiĐẩu QuânThiên Thương
Quan Đới66
Ất Mùi65
Thiên Di · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Văn Xương KỵVăn Khúc Khoa
Mộc Dục47
Bính Thân55
Tật Ách
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaĐịa KhôngHữu BậtCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh · Tuần50
Đinh Dậu45
Tài Bạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụĐịa GiảiTam ThaiÂn QuangLong TrìPhá Toái
Dưỡng · Tuần50
Mậu Tuất35
Tử Tức
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngThiên GiảiÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Thai45
Kỷ Hợi25
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên HìnhThiên MãThiên Hư
Tuyệt32
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch28/3/2001 · giờ Mão
Âm lịch4/3 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Canh Dần · Kỷ Mão
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Sửu)

65/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Linh Tinh, Hoa Cái, Thiên Khốc

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Mùi)

47/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Giáp Ngọ)

66/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân, Thiên Thương

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: bạn bè là người có đầu óc, góp ý sắc mà trúng; trong nhóm có người giỏi lập kế hoạch, hỏi là ra phương án. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở Nô Bộc được đọc là có bạn ở vị trí cao, có học.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Canh Dần)

50/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Địa Kiếp, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Kỷ Hợi)

32/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Hình, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 4 tháng 3 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Mão đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 4 tháng 3 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/3/2001 dương lịch — ngày Canh Dần, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Tỵ. Giờ Mão ngày này là giờ Kỷ Mão.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.