Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Tý ngày 14 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 14 tháng 6 năm Tân Tỵ — dương lịch 3/8/2001 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý74
Nô Bộc
Cự Môn (V) Lộc
Địa GiảiThiên TàiThiên ThọĐẩu QuânThiên Thương
Suy68
Tân Sửu64
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Thiên GiảiHoa CáiThiên Khốc
Đế Vượng59
Canh Dần54
Tật Ách
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoThiên HìnhKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Lâm Quan65
Tân Mão44
Tài Bạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lưu HàHoả TinhThiên Nguyệt
Quan Đới35
Nhâm Thìn34
Tử Tức
Thái Dương (V) Quyền
Văn Khúc KhoaÂm SátBát ToạThiên QuýThiên HỷQuả TúThiên La
Mộc Dục · Triệt57
Quý Tỵ24
Phu Thê
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcHữu BậtPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh · Triệt38
Giáp Ngọ14
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên Không
Dưỡng56
Ất Mùi4
Mệnh · Thân
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thai47
Bính Thân114
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Đà LaThiên VuCô Thần
Tuyệt · Tuần52
Đinh Dậu104
Phúc Đức
Thiên Phủ (B)
Lộc TồnThiên QuanTả PhùLong TrìPhá Toái
Mộ · Tuần52
Mậu Tuất94
Điền Trạch
Thái Âm (M)
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhTam ThaiÂn QuangHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Tử65
Kỷ Hợi84
Quan Lộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên MãThiên Hư
Bệnh13
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch3/8/2001 · giờ Tý
Âm lịch14/6 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Mậu Tuất · Nhâm Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Mùi)

47/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng)

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Canh Tý)

68/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Địa Giải, Thiên Tài, Thiên Thọ, Đẩu Quân, Thiên Thương

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: bạn bè là người có đầu óc, góp ý sắc mà trúng; trong nhóm có người giỏi lập kế hoạch, hỏi là ra phương án. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở Nô Bộc được đọc là có bạn ở vị trí cao, có học.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Canh Dần)

65/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Phong Cáo, Thiên Hình, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Sứ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Tật Ách ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; tuổi già khá khoẻ. - Tý — Đồng Âm: cơ thể mềm, dễ tăng cân khi ít vận động; giữ ấm mùa lạnh. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhịp ngủ tốt thì mọi thứ tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: ít bệnh lớn, chủ yếu mệt do ăn uống thất thường.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›

Thiên Lương

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Kỷ Hợi)

13/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Thiên Hư

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Hãm ở Mão, Dậu cùng Phá Quân: sự nghiệp nhiều lần rẽ hướng, có giai đoạn làm lại từ đầu; hợp nghề mở đường, khai phá, xử lý sự cố. Hãm ở Tỵ, Hợi cùng Tham Lang: nghề gắn với giao tế, giải trí, dịch vụ, bán hàng — nơi quan hệ quan trọng hơn quy trình, nên người Liêm Trinh vừa thấy hợp vừa thấy không yên.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Phu Thê: có duyên với chỗ đông, muốn danh phận, nhưng dễ ôm nhiều hướng một lúc. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: có tài lãnh đạo, có sức hút với cấp dưới, nhưng cần kỷ luật để không bị các cuộc tiếp khách kéo lệch.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 14 tháng 6 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 14 tháng 6 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/8/2001 dương lịch — ngày Mậu Tuất, tháng Ất Mùi, năm Tân Tỵ. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.