Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Ngọ 2002, giờ Mão ngày 4 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 4 tháng 1 năm Nhâm Ngọ — dương lịch 15/2/2002 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý14
Phụ Mẫu
Phá Quân (M)
Kình DươngLinh TinhThiên KhốcThiên Hư
Tử42
Quý Sửu24
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên DiêuThiên Y
Mộ63
Nhâm Dần34
Điền Trạch
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Địa KiếpÂm Sát
Tuyệt · Triệt55
Quý Mão44
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Thiên KhôiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Thai · Triệt49
Giáp Thìn54
Nô Bộc
Tham Lang (V)
Đường PhùHoả TinhTả PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThươngThiên La
Dưỡng44
Ất Tỵ64
Thiên Di · Thân
Cự Môn (H)
Thiên ViệtPhong CáoThiên VuThiên QuýPhá ToáiThiên Tài
Tràng Sinh45
Bính Ngọ74
Tật Ách
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcThiên Sứ
Mộc Dục53
Đinh Mùi84
Tài Bạch
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnVăn XươngVăn KhúcĐịa GiảiTam ThaiBát ToạThiên Không
Quan Đới73
Mậu Thân94
Tử Tức
Thất Sát (M)
Địa KhôngThiên GiảiThiên MãCô Thần
Lâm Quan · Tuần47
Kỷ Dậu104
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThai PhụThiên HìnhÂn QuangHồng LoanĐẩu Quân
Đế Vượng · Tuần43
Canh Tuất114
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Suy58
Tân Hợi4
Mệnh
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thọ
Bệnh53
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch15/2/2002 · giờ Mão
Âm lịch4/1 · Nhâm Ngọ
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Giáp Dần · Đinh Mão
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 26 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Hợi)

53/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Tỵ)

45/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Phong Cáo, Thiên Vu, Thiên Quý, Phá Toái, Thiên Tài

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Đinh Mùi)

73/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Địa Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Không

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Quý Sửu)

63/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Diêu, Thiên Y

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Nhâm Tý)

42/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Kình Dương, Linh Tinh, Thiên Khốc, Thiên Hư

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu có Phá Quân sáng khi cung ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc), theo bảng phái Việt. Phụ Mẫu ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: cha mẹ dám làm, có thành tựu nhờ đổi mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 4 tháng 1 năm Nhâm Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Mão đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 4 tháng 1 năm Nhâm Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/2/2002 dương lịch — ngày Giáp Dần, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Ngọ. Giờ Mão ngày này là giờ Đinh Mão.

Tuổi Nhâm Ngọ 2002 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Ngọ có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.