Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Ngọ 2002, giờ Hợi ngày 1 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 1 tháng 3 năm Nhâm Ngọ — dương lịch 13/4/2002 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Phu Thê (Mão). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý76
Tật Ách
Thiên Lương (V) Lộc
Kình DươngĐịa KhôngHoả TinhThiên KhốcThiên HưThiên Sứ
Thai48
Quý Sửu86
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phong Cáo
Dưỡng57
Nhâm Dần96
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên Vu
Tràng Sinh · Triệt48
Quý Mão106
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Thiên KhôiVăn KhúcThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcĐẩu Quân
Mộc Dục · Triệt48
Giáp Thìn116
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Đường PhùLinh TinhThiên NguyệtThiên QuýPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Quan Đới31
Ất Tỵ6
Mệnh
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Thiên ViệtThai PhụPhá Toái
Lâm Quan30
Bính Ngọ16
Phụ Mẫu
Thái Dương (M)
Thiên PhúcTả PhùTam Thai
Đế Vượng55
Đinh Mùi26
Phúc Đức
Thiên Phủ (Đ) Khoa
Quốc ẤnThiên Không
Suy61
Mậu Thân36
Điền Trạch
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Hữu BậtBát ToạThiên MãCô Thần
Bệnh · Tuần55
Kỷ Dậu46
Quan Lộc
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên TrùĐịa GiảiHồng LoanThiên Thọ
Tử · Tuần45
Canh Tuất56
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Đà LaThiên QuanĐịa KiếpThiên GiảiÂm SátÂn QuangHoa CáiLong TrìThiên ThươngĐịa Võng
Mộ36
Tân Hợi66
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàVăn XươngThiên HìnhKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Tài
Tuyệt58
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/4/2002 · giờ Hợi
Âm lịch1/3 · Nhâm Ngọ
Tháng · ngày · giờGiáp Thìn · Tân Hợi · Kỷ Hợi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 26 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

30/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Việt, Thai Phụ, Phá Toái

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Quý Mão)

48/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Đẩu Quân

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Đinh Mùi)

61/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Không

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Phúc Đức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tâm vững, có uy trong họ, về già được kính. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc gắn với của cải thật; dòng họ có truyền thống làm ăn, giữ đất. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: dòng họ trọng nguyên tắc, nếp nhà nghiêm; bản thân sống ngay thẳng, khó chịu với điều khuất tất. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Tài Bạch chiếu: tâm an, tiền kiếm bằng quyết đoán. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: tâm vững, tiền đến bằng cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Tân Hợi)

58/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Xương, Thiên Hình, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Giáp Thìn)

31/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Thiên Đồng ở cung Huynh Đệ là một trong những cách các thầy Việt đọc nhẹ lòng nhất cho chuyện anh em: anh chị em dễ chịu, ít tranh giành, gặp nhau là vui. Sự giúp đỡ giữa họ nghiêng về tinh thần hơn vật chất — lúc buồn có người nghe, lúc rối có người khuyên.

Thiên Đồng hãm khi Huynh Đệ ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: anh em hay nói qua nói lại, chuyện nhỏ thành chuyện kể mãi.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh em hiền, gặp là vui, giúp nhau bằng tinh thần ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 1 tháng 3 năm Nhâm Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 1 tháng 3 năm Nhâm Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/4/2002 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Giáp Thìn, năm Nhâm Ngọ. Giờ Hợi ngày này là giờ Kỷ Hợi.

Tuổi Nhâm Ngọ 2002 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Ngọ có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.