Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Thân 2004, giờ Tý ngày 7 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 7 tháng 10 năm Giáp Thân — dương lịch 18/11/2004 — có Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý116
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Long Trì
Quan Đới64
Đinh Sửu106
Phúc Đức
Vô chính diệu
Đà LaThiên KhôiTả PhùHữu BậtThiên HỷNguyệt Đức
Mộc Dục57
Bính Dần96
Điền Trạch
Liêm Trinh (V) Lộc
Lộc TồnPhong CáoHoả TinhThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh69
Đinh Mão86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Kình DươngÂn Quang
Dưỡng42
Mậu Thìn76
Nô Bộc
Phá Quân (Đ) Quyền
Văn KhúcĐịa GiảiHoa CáiThiên ThươngThiên La
Thai55
Kỷ Tỵ66
Thiên Di
Thiên Đồng (Đ)
Thiên TrùThiên GiảiKiếp SátThiên Đức
Tuyệt48
Canh Ngọ56
Tật Ách
Vũ Khúc (V) Khoa
Thiên Phủ (M)
Thai PhụThiên HìnhThiên NguyệtThiên Sứ
Mộ · Tuần64
Tân Mùi46
Tài Bạch
Thái Dương (Đ) Kỵ
Thái Âm (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanTam ThaiBát ToạHồng LoanQuả TúThiên TàiThiên Thọ
Tử · Tuần53
Nhâm Thân36
Tử Tức
Tham Lang (Đ)
Thiên VuÂm Sát
Bệnh · Triệt52
Quý Dậu26
Phu Thê
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Thiên PhúcLưu HàĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Suy · Triệt58
Giáp Tuất16
Huynh Đệ
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Quốc ẤnVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên KhốcĐịa Võng
Đế Vượng74
Ất Hợi6
Mệnh · Thân
Thiên Lương (H)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên QuýCô ThầnĐẩu Quân
Lâm Quan23
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/11/2004 · giờ Tý
Âm lịch7/10 · Giáp Thân
Tháng · ngày · giờẤt Hợi · Tân Sửu · Mậu Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 24 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Hợi)

23/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Quý, Cô Thần, Đẩu Quân

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Giáp Tuất)

74/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Quốc Ấn, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Khốc, Địa Võng

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Huynh Đệ ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: anh em có người giữ của, giữ nếp, là nơi cả nhà tìm về khi có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe; có khi là người có tiếng ngoài xã hội. - Tỵ — Tử Sát: anh em có người làm việc lớn, quyết đoán, nhưng ít thời gian cho gia đình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: quan hệ nề nếp, biết trên biết dưới; việc giỗ chạp có người đứng ra lo chu đáo. - Sửu, Mùi — Tử Phá: anh em mỗi người một nghề, một nơi; gặp nhau ít mà mỗi lần gặp là bàn việc lớn.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Thiên Tướng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Dần)

69/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Lộc Tồn, Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Đinh Mão)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Ân Quang

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 7 tháng 10 năm Giáp Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tý đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 7 tháng 10 năm Giáp Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/11/2004 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Ất Hợi, năm Giáp Thân. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Giáp Thân 2004 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Thân có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Phá Quân tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.