Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Thân 2004, giờ Tỵ ngày 2 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 2 tháng 11 năm Giáp Thân — dương lịch 13/12/2004 — có Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu); Thân cư Phu Thê (Tỵ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Hữu BậtLong TrìThiên Thương
Đế Vượng22
Đinh Sửu65
Thiên Di
Vô chính diệu
Đà LaThiên KhôiThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thọ
Suy65
Bính Dần75
Tật Ách
Vô chính diệu
Lộc TồnTả PhùThiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Bệnh36
Đinh Mão85
Tài Bạch
Liêm Trinh (H) Lộc
Phá Quân (H) Quyền
Kình DươngTam ThaiThiên TàiĐẩu Quân
Tử40
Mậu Thìn95
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KiếpHoa CáiThiên La
Mộ38
Kỷ Tỵ105
Phu Thê · Thân
Thiên Phủ (Đ)
Thiên TrùVăn XươngLinh TinhĐịa GiảiÂn QuangKiếp SátThiên Đức
Tuyệt59
Canh Ngọ115
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H)
Địa KhôngThiên GiảiÂm Sát
Thai · Tuần29
Tân Mùi5
Mệnh
Vũ Khúc (M) Khoa
Tham Lang (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanPhong CáoHoả TinhThiên HìnhHồng LoanQuả Tú
Dưỡng · Tuần71
Nhâm Thân15
Phụ Mẫu
Thái Dương (H) Kỵ
Cự Môn (Đ)
Tràng Sinh · Triệt39
Quý Dậu25
Phúc Đức
Thiên Tướng (H)
Thiên PhúcLưu HàVăn KhúcThiên QuýĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Mộc Dục · Triệt45
Giáp Tuất35
Điền Trạch
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Quốc ẤnThiên NguyệtThiên KhốcĐịa Võng
Quan Đới63
Ất Hợi45
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thai PhụThiên DiêuThiên YBát ToạCô Thần
Lâm Quan65
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/12/2004 · giờ Tỵ
Âm lịch2/11 · Giáp Thân
Tháng · ngày · giờBính Tý · Bính Dần · Quý Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 24 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mùi)

71/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Hình, Hồng Loan, Quả Tú

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Kỷ Tỵ)

59/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Thiên Trù, Văn Xương, Linh Tinh, Địa Giải, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Đinh Sửu)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Thiên Khôi, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Ất Hợi)

65/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Cô Thần

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Thất Sát

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Bính Tý)

22/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hữu Bật, Long Trì, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 2 tháng 11 năm Giáp Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 2 tháng 11 năm Giáp Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/12/2004 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Bính Tý, năm Giáp Thân. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Giáp Thân 2004 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Thân có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Phá Quân tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.