Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Dậu 2005, giờ Tý ngày 14 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 14 tháng 1 năm Ất Dậu — dương lịch 22/2/2005 — có Mệnh an tại Mậu Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phu Thê
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên Hỷ
Đế Vượng52
Kỷ Sửu115
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Thiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Suy47
Mậu Dần5
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaPhong CáoÂm SátKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh28
Kỷ Mão15
Phụ Mẫu
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnHoả TinhThiên Hư
Tử33
Canh Thìn25
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcTả PhùThiên QuýThiên La
Mộ49
Tân Tỵ35
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên VuTam ThaiPhá Toái
Tuyệt42
Nhâm Ngọ45
Quan Lộc
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùThai PhụĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai · Tuần · Triệt52
Quý Mùi55
Nô Bộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa GiảiQuả TúThiên Thương
Dưỡng · Tuần · Triệt46
Giáp Thân65
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên Giải
Tràng Sinh41
Ất Dậu75
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên HìnhBát ToạThiên KhốcĐẩu QuânThiên Sứ
Mộc Dục34
Bính Tuất85
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Lưu HàVăn XươngLinh TinhHữu BậtThiên NguyệtÂn QuangThiên KhôngĐịa Võng
Quan Đới43
Đinh Hợi95
Tử Tức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãCô ThầnThiên TàiThiên Thọ
Lâm Quan19
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/2/2005 · giờ Tý
Âm lịch14/1 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờMậu Dần · Đinh Sửu · Canh Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 23 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Dần)

28/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Đà La, Phong Cáo, Âm Sát, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Thiên Cơ hãm ở hai chi Dần và Hợi. Lúc này cái nhanh dễ thành vội, kế hoạch nhiều mà ít cái làm tới.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Mậu Tý)

52/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Thiên Hỷ

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Thái Dương hãm khi Phu Thê ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Người phối ngẫu vẫn thương, nhưng bận, mệt, hoặc sự nghiệp của họ chưa được như mong — ấm ức mang về nhà.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Nhâm Ngọ)

52/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Thai Phụ, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Đinh Hợi)

19/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Tài, Thiên Thọ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Con cá tính mạnh, hay làm theo ý mình, có giai đoạn tuổi mới lớn khó bảo; tiền tiêu của con dễ thành chuyện tranh cãi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›

Phá Quân

Phá Quân ở Tử Tức thường ứng với những đứa con hiếu động, tò mò, thích tháo tung chiếc đồng hồ để xem bánh răng bên trong. Lớn lên, con hay đổi ngành, thử vài việc rồi mới tìm ra chỗ của mình, và ít khi đi đúng con đường cha mẹ đã vẽ.

Tử Tức ở Dần, Thân (Phá đối Vũ Tướng), Mão, Dậu (Liêm Phá), Tỵ, Hợi (Vũ Phá) thì Phá hãm. Con dễ bỏ dở, đổi trường đổi nghề nhiều lần, tiêu tiền nhanh; Liêm Phá thì con nóng, dễ va với thầy cô; Vũ Phá thì con sớm muốn tự kiếm tiền, có khi bỏ học sớm để làm.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tử Tức: con hiếu động, thích tự mở lối, cha mẹ học cách buông ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 14 tháng 1 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tý đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 14 tháng 1 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/2/2005 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Mậu Dần, năm Ất Dậu. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Ất Dậu 2005 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.