Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Dậu 2005, giờ Tý ngày 10 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 10 tháng 10 năm Ất Dậu — dương lịch 11/11/2005 — có Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý15
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên HỷĐẩu Quân
Đế Vượng52
Kỷ Sửu25
Phúc Đức
Thiên Phủ (B)
Tả PhùHữu BậtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Suy54
Mậu Dần35
Điền Trạch
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaPhong CáoKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh27
Kỷ Mão45
Quan Lộc
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnHoả TinhThiên Hư
Tử31
Canh Thìn55
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcĐịa GiảiBát ToạThiên ThươngThiên La
Mộ44
Tân Tỵ65
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Thiên GiảiPhá Toái
Tuyệt45
Nhâm Ngọ75
Tật Ách
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùThai PhụThiên HìnhThiên NguyệtÂn QuangĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Sứ
Thai · Tuần · Triệt51
Quý Mùi85
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quả Tú
Dưỡng · Tuần · Triệt47
Giáp Thân95
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuÂm SátThiên QuýThiên TàiThiên Thọ
Tràng Sinh42
Ất Dậu105
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên Khốc
Mộc Dục39
Bính Tuất115
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Lưu HàVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên KhôngĐịa Võng
Quan Đới37
Đinh Hợi5
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãCô Thần
Lâm Quan16
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/11/2005 · giờ Tý
Âm lịch10/10 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Kỷ Hợi · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 23 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Hợi)

16/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Kỷ Sửu)

54/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Mậu Tý)

52/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Thiên Hỷ, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Phụ Mẫu nói nhiều nhất về người cha: thẳng thắn, nhiệt tình, sống vì gia đình và vì việc chung, có khi bận việc ngoài nhiều hơn việc nhà. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên cởi mở, nói rõ, và giấy tờ đi theo đường công khai.

Cha vất vả hơn khi Phụ Mẫu ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi Thái Dương hãm. Cha phải lo toan nhiều, ít thời gian bên con; giấy tờ dễ chậm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: người cha thẳng thắn, bận việc chung, thương con bằng việc làm ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Mậu Dần)

27/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Đà La, Phong Cáo, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Khi Điền Trạch rơi vào Dần hoặc Hợi, Thiên Cơ hãm. Dễ chuyển nhà vì bốc đồng, hoặc sửa chữa tốn hơn dự kiến nhiều lần.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Điền Trạch là sao chủ nhà cửa về đúng chỗ. Chuyện nhà cửa, đất đai trở thành một trục lớn của đời người này: họ để tâm tới chỗ ở, thích sửa sang, bày biện, và thường coi một căn nhà của riêng mình là mục tiêu rõ nhất.

Điền Trạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Nhà cửa đến chậm, hay phải thuê lâu, hoặc nhà có mà thiếu ánh sáng, ẩm, tốn sửa.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Điền Trạch: sao chủ nhà cửa về đúng chỗ, mái nhà là trục đời ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 10 tháng 10 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tý đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 10 tháng 10 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/11/2005 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Đinh Hợi, năm Ất Dậu. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Ất Dậu 2005 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.