Lá số tử vi nam sinh năm Ất Dậu 2005, giờ Tý ngày 26 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 26 tháng 3 năm Ất Dậu — dương lịch 4/5/2005 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý44
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Thiên KhôiThiên Hỷ
Suy70
Kỷ Sửu34
Tử Tức
Vô chính diệu
Hoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên Thọ
Đế Vượng51
Mậu Dần24
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Đà LaPhong CáoThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan62
Kỷ Mão14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên Hư
Quan Đới49
Canh Thìn4
Mệnh · Thân
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcThiên NguyệtThiên QuýThiên La
Mộc Dục63
Tân Tỵ114
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ)
Phá Toái
Tràng Sinh49
Nhâm Ngọ104
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùThai PhụTả PhùĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Dưỡng · Tuần · Triệt57
Quý Mùi94
Điền Trạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Tam ThaiBát ToạQuả TúĐẩu Quân
Thai · Tuần · Triệt44
Giáp Thân84
Quan Lộc
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHữu Bật
Tuyệt59
Ất Dậu74
Nô Bộc
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Địa GiảiThiên KhốcThiên Thương
Mộ74
Bính Tuất64
Thiên Di
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàVăn XươngLinh TinhThiên GiảiÂm SátÂn QuangThiên KhôngĐịa Võng
Tử69
Đinh Hợi54
Tật Ách
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên MãCô ThầnThiên Sứ
Bệnh20
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/5/2005 · giờ Tý
Âm lịch26/3 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờCanh Thìn · Mậu Tý · Nhâm Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 23 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Thìn)

63/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Kình Dương, Thiên Quan, Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Thiên La

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Ất Dậu)

74/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Địa Giải, Thiên Khốc, Thiên Thương

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Cự Môn

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: bạn bè là người có đầu óc, góp ý sắc mà trúng; trong nhóm có người giỏi lập kế hoạch, hỏi là ra phương án. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở Nô Bộc được đọc là có bạn ở vị trí cao, có học.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Tý)

70/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Hỷ

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Vũ Phủ chiếu từ Phúc Đức — tiền đến từ năng lực thật, thêm một tầng của cải trong nhà làm đệm. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Tử Phủ chiếu — tiền gắn với địa vị, với việc được giao quyền quyết chi. - Tỵ, Hợi: Tử Sát đồng cung — thu nhập theo vai quản lý, người cầm ngân sách của cả một bộ phận. - Sửu, Mùi: Liêm Sát đồng cung, đắc địa.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Đinh Hợi)

20/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Ba địa chi Tỵ, Hợi, Dậu là nơi Lương mất sáng. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: nếp sống xáo trộn, đi lại nhiều, ăn ngủ thất thường, lệch múi giờ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 26 tháng 3 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tý đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 26 tháng 3 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/5/2005 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Canh Thìn, năm Ất Dậu. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Ất Dậu 2005 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Tử Vi tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.