Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Dậu 2005, giờ Thìn ngày 27 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 27 tháng 4 năm Ất Dậu — dương lịch 3/6/2005 — có Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Tài Bạch (Dậu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý116
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên HìnhThiên Hỷ
Thai45
Kỷ Sửu6
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Hoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Dưỡng48
Mậu Dần16
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaThiên NguyệtKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh31
Kỷ Mão26
Phúc Đức
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnĐịa KiếpThiên Hư
Mộc Dục37
Canh Thìn36
Điền Trạch
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanThiên DiêuThiên YThiên La
Quan Đới39
Tân Tỵ46
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Bát ToạPhá Toái
Lâm Quan53
Nhâm Ngọ56
Nô Bộc
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùVăn XươngPhong CáoLinh TinhĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên ThọThiên Thương
Đế Vượng · Tuần · Triệt53
Quý Mùi66
Thiên Di
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KhôngHoả TinhTả PhùHữu BậtÂn QuangThiên QuýQuả Tú
Suy · Tuần · Triệt48
Giáp Thân76
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcÂm SátThiên Sứ
Bệnh34
Ất Dậu86
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Tam ThaiThiên Khốc
Tử33
Bính Tuất96
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Lưu HàThai PhụĐịa GiảiThiên KhôngThiên TàiĐẩu QuânĐịa Võng
Mộ34
Đinh Hợi106
Phu Thê
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên GiảiThiên VuThiên MãCô Thần
Tuyệt26
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch3/6/2005 · giờ Thìn
Âm lịch27/4 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờTân Tỵ · Mậu Ngọ · Bính Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 23 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Sửu)

48/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Ất Dậu)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Tam Thai, Thiên Khốc

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Tân Tỵ)

53/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Bát Toạ, Phá Toái

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Nhâm Ngọ)

53/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Thiên Thọ

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt. Thiên Lương ở đây cho thấy vòng quan hệ có nhiều người đứng đắn, lớn tuổi hơn, có nghề; nhóm bạn thường tụ quanh việc học, việc thiện, chuyên môn hơn là ăn chơi.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Đinh Hợi)

26/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Hôn nhân có giai đoạn căng vì tiền: một người chi mạnh, một người giữ chặt; làm ăn chung đổ vỡ kéo theo chuyện vợ chồng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Phu Thê ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng; Mệnh Liêm Phủ), Mão, Dậu (Liêm Phá), Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là gặp Phá hãm. Hôn nhân dễ có những lần xa cách vì công việc, va chạm về tiền hoặc về nếp sống.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 27 tháng 4 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Thìn đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 27 tháng 4 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/6/2005 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Tân Tỵ, năm Ất Dậu. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Ất Dậu 2005 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.