Lá số tử vi nam sinh năm Ất Dậu 2005, giờ Tý ngày 5 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 5 tháng 6 năm Ất Dậu — dương lịch 10/7/2005 — có Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý73
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Thiên KhôiĐịa GiảiThiên HỷThiên Thương
Dưỡng66
Kỷ Sửu63
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên GiảiTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Thai74
Mậu Dần53
Tật Ách
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaPhong CáoThiên HìnhKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Sứ
Tuyệt67
Kỷ Mão43
Tài Bạch
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnHoả TinhThiên NguyệtThiên Hư
Mộ25
Canh Thìn33
Tử Tức
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcÂm SátThiên TàiThiên ThọĐẩu QuânThiên La
Tử60
Tân Tỵ23
Phu Thê
Cự Môn (H)
Hữu BậtPhá Toái
Bệnh38
Nhâm Ngọ13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùThai PhụThiên DiêuThiên YĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Suy · Tuần · Triệt53
Quý Mùi3
Mệnh · Thân
Thiên Lương (Đ) Quyền
Quả Tú
Đế Vượng · Tuần · Triệt48
Giáp Thân113
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên Vu
Lâm Quan68
Ất Dậu103
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Tả PhùThiên Khốc
Quan Đới43
Bính Tuất93
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Lưu HàVăn XươngLinh TinhThiên KhôngĐịa Võng
Mộc Dục54
Đinh Hợi83
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãCô Thần
Tràng Sinh24
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/7/2005 · giờ Tý
Âm lịch5/6 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Ất Mùi · Bính Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 23 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Mùi)

48/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quả Tú

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Kỷ Sửu)

74/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Giáp Thân)

68/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Vu

Thất Sát ở Phụ Mẫu thường vẽ ra cha mẹ cứng cỏi, tự gây dựng, ít bày tỏ tình cảm bằng lời. Có nhà cha mẹ làm nghề vất vả hoặc hay đi xa — bộ đội, lái xe đường dài, buôn chuyến; con lớn lên với nếp kỷ luật, ít được nuông, sớm biết tự lo.

Phụ Mẫu gặp Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Dần, Thân: cha mẹ có địa vị, nghiêm mà đáng nể; Mệnh là Thiên Lương đắc địa ở Sửu hoặc Mùi. - Tý, Ngọ: cha mẹ tự lập thân bằng nghề cứng; Mệnh là Thiên Lương ở Hợi hoặc Tỵ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — cha hoặc mẹ có vai trò đứng đầu trong họ, nơi làm; Mệnh là Cơ Lương ở Thìn hoặc Tuất, thế sách đại ý khen là giỏi bàn mưu. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cha mẹ làm nghề kỹ thuật, kỷ luật.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, sếp khó, và người con sớm tự lập ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Đinh Hợi)

24/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Cô Thần

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 5 tháng 6 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 5 tháng 6 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/7/2005 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Quý Mùi, năm Ất Dậu. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Ất Dậu 2005 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.